Thẻ tín dụng là gì? Cách sử dụng thẻ tín dụng

Thẻ tín dụng là gì? Cách sử dụng thẻ tín dụng

Thẻ tín dụng hỗ trợ bạn quản lý tài chính bằng cách cho phép bạn mua hàng hóa, dịch vụ trước và thanh toán lại khoản đó sau. Những hướng dẫn cụ thể dưới đây của chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu những kiến thức cơ bản và sử dụng thẻ tín dụng một cách khôn ngoan.

Thẻ tín dụng (Credit Card) là gì? Cách thức hoạt động và một số lưu ý dùng thẻ tín dụng an toàn
Thẻ tín dụng (Credit Card) là gì? Cách thức hoạt động và một số lưu ý dùng thẻ tín dụng an toàn

Thẻ tín dụng là gì? (Credit card là gì?)

Thẻ tín dụng (credit card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thỏa thuận với tổ chức phát hành thẻ. Nói một cách đơn giản, thẻ tín dụng là loại thẻ giúp bạn mua hàng trước và thanh toán lại cho ngân hàng sau.

Bạn có thể sử dụng thẻ tín dụng để mua hàng trực tuyến, thanh toán các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ tại cửa hàng, đại lý, nhà hàng, khách sạn mà có chấp nhận thanh toán bằng thẻ tín dụng, hoặc rút tiền mặt từ máy ATM và trả lại số tiền này sau một khoảng thời gian nhất định.

Bạn được chi tiêu trước trong một hạn mức tín dụng mà ngân hàng đã phê duyệt cho bạn, sau đó thanh toán lại tổng số tiền đã chi tiêu đúng hạn cho ngân hàng.

Cấu tạo thẻ tín dụng:

– Mặt trước thẻ:

  • Biểu tượng tổ chức quốc tế phát hành thẻ.
  • Tên và logo: Của ngân hàng phát hành thẻ.
  • Số thẻ, tên: Của chủ thẻ được in nổi.
  • Thời gian hiệu lực của thẻ.
  • Ký tự an ninh.

– Mặt sau thẻ:

  • Dải băng từ: Chứa các thông tin đã được mã hoá theo một tiêu chuẩn thống nhất như: Số thẻ, ngày hết hạn, các yếu tố kiểm tra an toàn khác.
  • Ô chữ ký dành cho chủ thẻ,
  • Mã bảo mật thẻ (CVV).

Hạn mức tín dụng là gì?

Hạn mức thẻ tín dụng là số tiền tối đa mà bạn có thể dùng để chi tiêu qua thẻ. Hạn mức này được phê duyệt bởi ngân hàng phát hành thẻ chủ yếu dựa trên điều kiện tài chính của bạn tại thời điểm xét duyệt làm thẻ.

Bảng sao kê thẻ tín dụng là gì

Bảng sao kê thẻ tín dụng là hóa đơn mà ngân hàng phát hành thẻ gửi cho bạn vào cuối mỗi chu kỳ sao kê. Bảng sao kê sẽ liệt kê tất cả các giao dịch đã được thực hiện trên thẻ và số dư nợ thẻ tín dụng (là tổng số tiền bạn đang nợ ngân hàng cho kỳ sao kê lần này). Bảng sao kê cũng bao gồm chi tiết về ngày đến hạn thanh toán và số tiền ít nhất bạn cần phải thanh toán (số tiền thanh toán tối thiểu).

Thanh toán tối thiểu thẻ tín dụng là gì?

Khoản thanh toán tối thiểu của thẻ tín dụng là số tiền ít nhất bạn phải trả trong tháng để không bị tính phí phạt hoặc dẫn đến nợ xấu. Thông thường khoản thanh toán tối thiểu là 5% của số dư nợ trên thẻ tín dụng, tuy nhiên, cách tính số tiền thanh toán tối thiểu có thể thay đổi tùy theo quy định của từng ngân hàng. Phần dư nợ chưa được thanh toán sẽ bị tính lãi theo quy định của ngân hàng.

Bạn cũng có thể chọn thanh toán một phần (nhưng ít nhất phải bằng khoản tối thiểu ngân hàng yêu cầu), hoặc thanh toán toàn bộ dư nợ. Việc thanh toán toàn bộ dư nợ (hoặc thanh toán được càng nhiều càng tốt) là sự lựa chọn khôn ngoan. Nếu bạn không thanh toán toàn bộ dư nợ, bạn sẽ phải trả thêm một khoản tiền lãi. Hãy nhớ rằng thời gian trả nợ càng dài, khoản tiền lãi phát sinh càng lớn.

Cách thanh toán thẻ tín dụng

Có nhiều cách thanh toán thẻ tín dụng, một số cách thông dụng nhất để thanh toán:

  • Ghi nợ tự động từ tài khoản thanh toán
  • Chuyển khoản từ tài khoản ngân hàng khác sang tài khoản thẻ tín dụng
  • Nộp tiền mặt trực tiếp tại các chi nhánh hoặc phòng giao dịch của ngân hàng phát hành thẻ

Lãi suất thẻ tín dụng là gì?

Tiền lãi là một khoản bạn phải trả cho việc vay tiền. Khoản tiền lãi được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên khoản vay. Nếu bạn không thanh toán đầy đủ số dư nợ thẻ tín dụng của mình theo sao kê hàng tháng, bạn sẽ phải trả thêm lãi cho số dư nợ chưa được thanh toán.

Một số thẻ tín dụng áp dụng lãi suất 0% trong một khoảng thời gian nhất định (interest free period) khi bạn sử dụng thẻ lần đầu tiên. Tuy nhiên, khi khoảng thời gian này kết thúc, bạn sẽ bắt đầu phải chịu lãi nếu không thanh toán toàn bộ dư nợ hàng tháng của mình.

Tại sao nên sử dụng thẻ tín dụng?

Thẻ tín dụng được xem là hình thức sử mua hàng trả sau cực kỳ tiện lợi. Một số trường hợp nên dùng để thanh toán bao gồm:

  • Thanh toán cho mọi chi tiêu hàng ngày: Bạn có thể thanh toán khi đi ăn uống, mua sắm, thanh toán hóa đơn điện nước… Sự tiện lợi của hình thức thanh toán này còn được thể hiện gấp nhiều lần khi phải chi trả các đơn hàng giá trị cao hoặc mua sắm tại nước ngoài.
  • Mua hàng trả góp: Sử dụng thẻ tín dụng để đăng ký mua hàng trả góp sẽ tiết kiệm được nhiều thời gian giao dịch. Khách hàng sẽ được trả góp lãi suất 0% khi mua sắm tại các đối tác của ngân hàng phát hành thẻ
  • Tận hưởng nhiều ưu đãi hấp dẫn: Mỗi loại thẻ sẽ mang lại cho khách hàng các ưu đãi: Hoàn tiền, tích dặm, tích điểm cùng các dịch vụ đi kèm như trả góp, ưu đãi giảm giá tại đối tác… Đặc biệt, nếu bạn là người mới đăng ký, nhiều ngân hàng sẽ miễn phí phí thường niên của năm đầu tiên.

Trường hợp nào không nên dùng thẻ tín dụng?

Để sử dụng chiếc thẻ hiệu quả nhất, bạn hãy lưu ý không nên dùng thẻ khi:

  • Thanh toán hóa đơn y tế: Hóa đơn bệnh viện, chi phí y tế thường rất tốn kém, thậm chí có thể “ngốn” vài tháng lương của bạn (tại bệnh viện 5 sao, dịch vụ làm đẹp nâng sửa mũi, PTTM…). Nếu thu nhập hàng tháng không đến hàng chục triệu đồng, bạn không nên liều lĩnh trả bằng thẻ tín dụng.
  • Rút tiền mặt: Chủ sở hữu thẻ tín dụng hoàn toàn có thể sử dụng chúng để rút tiền mặt tại các cây ATM. Để rút tiền mặt, bạn phải mức phí khá cao, có thể khiến khoản nợ tín dụng tăng lên nhanh chóng. Mức phí rút tiền từ thẻ tín dụng thông thường là 4%. Tuy nhiên, một số thẻ tín dụng hiện nay không mất phí rút tiền mặt và lãi suất rất ưu đãi như thẻ tín dụng VPBank Number 1, lãi suất rút tiền là 0,99%.

Một vài điều cần lưu ý khi sử dụng thẻ tín dụng

Dưới đây là một số lưu ý cho bạn để không bị rơi vào “bẫy tín dụng” và dính nợ xấu:

Kiểm soát chi tiêu

Người dùng thẻ tín dụng nếu không kiểm soát chi tiêu của bạn một cách hợp lý thì khả năng “vỡ nợ” rất cao. Chính vì vậy, hãy đặt cho bản thân mình những quy tắc chi tiêu một khi mà bạn đã sử dụng thẻ tín dụng.

Theo đó, để quản lý chi tiêu tốt khi dùng thẻ tín dụng, bạn hãy đặt ra mốc chi tiêu quy định mỗi tháng. Bên cạnh đó, bạn chỉ nên sử dụng thẻ cho các trường hợp khẩn cấp hay những mua sắm có giá trị lớn.

Không nên dùng thẻ tín dụng để rút tiền mặt

Một số loại thẻ tín dụng cho phép bạn rút tiền mặt ngay tại cột ATM, tuy nhiên, tốt nhất bạn nên hạn chế sử dụng thẻ vì mục đích này. Khi sử dụng thẻ tín dụng để rút tiền mặt, bạn sẽ bị tính lãi ngay khi bạn rút tiền và điều này có thể khiến khoản tiền lãi tăng lên nhanh chóng.

Bên cạnh đó, bạn không nên dùng số tiền trong thẻ tín dụng để mua xe hơi, sửa chữa nhà cửa hoặc kinh doanh,… bởi lãi suất thẻ tín dụng khá cao, bạn sẽ trả một lãi suất khá cao, vượt quá chi trả của mình cho một giao dịch mua hàng lớn.

Nắm rõ về ngày thanh toán/ngày sao kê

Ngân hàng thường cho phép người dùng thẻ tín dụng miễn lãi trong vòng 45 ngày (tính từ ngày sao kê tháng này đến ngày sao kê tháng tiếp theo và cộng thêm 15 ngày). Trong thời gian này, bạn được phép thanh toán các khoản đã sử dụng số tiền trong thẻ tín dụng của mình mà không cần phải trả thêm bất kỳ khoản phí nào khác.

Sau khoảng thời gian miễn lãi bạn sẽ phải trả nợ tín dụng cùng khoản tiền là lãi suất tính theo số dư nợ của bạn, chính vì vậy, việc nắm rõ ngày thanh toán/ngày sao kê sẽ giúp bạn thanh toán nợ đúng hạn để tránh lãi suất phát sinh quá nhiều.

Hiểu cách ngân hàng tính lãi suất thẻ tín dụng

Bạn cần đảm bảo nắm rõ cách ngân hàng tính lãi suất thẻ tín dụng trước khi quyết định chi tiêu một khoản nào đó trong thẻ để đảm bảo bạn đủ khả năng chi trả tiền mượn và tiền lãi phát sinh khi sử dụng thẻ.

Bởi trong quá trình dùng thẻ tín dụng, bạn có thể phải chịu thêm phí vượt hạn mức nếu sử dụng thẻ vượt quá hạn mức tín dụng được cấp, hoặc phía trả trễ nếu bạn thanh toán trễ hơn ngày đến hạn thanh toán.

Bảo mật thông tin thẻ

Bạn cần biết cách bảo mật thẻ tín dụng một cách an toàn hơn bởi thẻ tín dụng không yêu cầu nhập PIN (mật khẩu) khi giao dịch tại các quầy thanh toán. Vì vậy, nếu không may bạn làm mất thẻ hoặc để lộ thông tin thẻ, kẻ gian sẽ có thể dùng thẻ tín dụng của bạn thanh toán một cách dễ dàng.

Trong trường hợp này, ngay khi bị mất thẻ bạn hãy gọi điện đến ngân hàng để yêu cầu khóa thẻ. Ngoài ra, bạn nên xóa 3 số CSC (mã xác minh thẻ) ở mặt sau của thẻ đi hạn chế rủi ro lộ thông tin có thể xảy ra.

Không nên mở quá nhiều thẻ tín dụng

Việc mở quá nhiều thẻ tín dụng sẽ khiến bạn trở nện chủ quan trong chi tiêu và không kiểm soát được chi tiêu, hoặc quên thanh toán, dẫn đến mất cân đối tài chính và khó có thể hoàn trả nợ đúng thời hạn cho ngân hàng.

Điều này sẽ dấn đế số tiền bạn đã sử dụng từ thẻ sẽ bị tính lãi, bị ngân hàng áp dụng lãi suất quá hạn và nợ càng thêm chồng chất nợ. Vậy nên, bạn chỉ nên mở 1 tới 2 thẻ tín dụng thực sự cần thiết để tiêu dùng và kiểm soát chi tiêu một cách cách hiệu quả.

Điều kiện và thủ tục làm thẻ tín dụng

Với thẻ ghi nợ, bạn chỉ cần mang CMND tới quầy giao dịch là có thể mở thẻ. Tuy nhiên, để làm được thẻ tín dụng khách hàng phải chứng minh tài chính. Vì thế, để tiết kiệm thời gian, bạn nên chuẩn bị những giấy tờ sau trước khi đến ngân hàng yêu cầu mở thẻ.

Điều kiện mở thẻ tín dụng

4 điều kiện phát hành thẻ tín dụng quan trọng nhất bao gồm:

  • Nguồn tài chính ổn định: có thể chứng minh bằng thu nhập hàng tháng hoặc tài sản bảo đảm
  • Sinh sống tại khu vực được hỗ trợ mở thẻ
  • Uy tín tín dụng: Trước khi phát hành thẻ, ngân hàng sẽ kiểm tra lịch sử tín dụng của bạn. Nếu bạn đang rơi vào nhóm nợ xấu thứ 2 trở lên, bạn có thể sẽ gặp khó khăn để được chấp nhận mở thẻ
  • Điều kiện khác: Ngoài 3 yếu tố cơ bản trên, một vài yêu cầu khác như: chủ thẻ chính phải trên 18 tuổi, là người Việt Nam/ người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam.

Thủ tục mở thẻ tín dụng

Mỗi ngân hàng sẽ yêu cầu hồ sơ mở thẻ khác nhau nhưng nhìn chung đều yêu cầu các loại giấy tờ sau:

Bạn cần lưu ý chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ sau: (đối với mỗi mục, bạn chỉ cần có 1 loại giấy tờ)

Giấy tờ thông tin cá nhân:

  • Chứng minh nhân dân
  • Thẻ căn cước công dân
  • Hộ chiếu
  • Chứng minh quân đội

Giấy tờ chứng thực tài chính:

  • Giấy sao kê tài khoản lương
  • Bảng lương/ giấy xác nhận lương ( đối với khách hàng đang làm việc ở các cơ quan nhà nước)
  • Hợp đồng bảo hiểm kèm theo hóa đơn hoặc biên lai.
  • Hình ảnh thẻ và sao kê thẻ tín dụng của ngân hàng khác ( đối với khách hàng có dưới 3 thẻ tín dụng của các ngân hàng khác)
  • Giấy tờ sở hữu xe ô tô

Giấy tờ chứng thực công việc:

  • Hợp đồng lao động
  • Giây quyết định nâng lương/ bổ nhiệm chức vụ
  • Giấy phép đăng ký kinh doanh

Giấy tờ chứng thực thông tin cư trú:

  • Sổ hộ khẩu
  • Bằng lái xe

Giấy tờ chứng thực nơi ở:

  • Giấy đăng ký tạm trú dài hạn
  • Giấy thông báo/ hóa đơn dịch vụ/ sao kê thẻ tín dụng/ sao kê lương

Nếu bạn không làm việc tại một doanh nghiệp, tổ chức nào hay không nhận lương chuyển khoản thì vẫn có thể mở thẻ tín dụng không cần chứng minh thu nhập.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ trên, bạn mang hồ sơ tới các quầy giao dịch yêu cầu mở thẻ hoặc lựa chọn mở thẻ tín dụng online và nhận thẻ ngay tại nhà.

Phân biệt các loại thẻ tín dụng

Thẻ tín dụng được chia thành nhiều loại khác nhau dựa trên các điều kiện cụ thể. Một số cách phân loại thẻ tín dụng phổ biến hiện nay bao gồm.

Phân loại theo phạm vi sử dụng

Thẻ tín dụng có thể được sử dụng để thanh toán các đơn hàng ở trong và ngoài nước.

  • Thẻ tín dụng nội địa: Dùng để thanh toán các đơn hàng như: ăn uống, đặt vé xem phim, vé khách sạn, bảo hiểm, thanh toán điện nước,…và vô vàn các nhu cầu thanh toán chi tiêu trong phạm vi 1 quốc gia.
  • Thẻ tín dụng quốc tế: Đây là loại thẻ có thể sử dụng trên toàn cầu, mua sắm trên trang thương mại điện tử quốc tế như Amazon, Taobao, 1688,… hoặc các trang cho phép thanh toán online như CGV, Zara, Mango, Sephora…. Khoản tiền đã chi tiêu được quy đổi sang VNĐ (nếu mua tại các website nước ngoài) kèm theo chi phí chuyển đổi ngoại tệ.

Phân loại theo cấp độ thẻ

Hiện nay, thẻ tín dụng được phân hạng bao gồm:

  • Mastercard: Thẻ Classic- Thẻ Titanium – Thẻ Platinum – Thẻ World
  • Visa: Thẻ Standard Visa Card – Thẻ Gold Visa Card – Thẻ Platinum Visa Card – Thẻ Visa Signature

Thẻ tín dụng có phân hạng càng cao thì phí duy trì và điều kiện mở thẻ càng lớn. Tuy nhiên, đặc quyền ưu đãi của thẻ sẽ nhiều hơn.

Phân loại theo nhu cầu khách hàng

Dựa trên những nhu cầu sử dụng thực tế của các nhóm khách hàng khác nhau, ngân hàng sẽ phát hành nhiều loại thẻ tín dụng đa dạng.

  • Thẻ tín dụng tích điểm: Khách hàng được tặng điểm thưởng cho mọi chi tiêu, từ đó đổi thành quà tặng hoặc voucher vô cùng hấp dẫn.
  • Thẻ tín dụng hoàn tiền: Khách hàng được hoàn lại một phần tiền khi chi tiêu bằng thẻ tín dụng và nhận được nhiều ưu đãi hấp dẫn khác.
  • Thẻ tín dụng du lịch: Khi chi tiêu bằng thẻ tín dụng du lịch khách hàng được tích lũy dặm bay để đổi những phần quà hấp dẫn.
  • Thẻ tín dụng rút tiền: Đây là thẻ có chức năng rút tiền mặt tại ATM với mức phí tiết kiệm hơn các loại thẻ tín dụng khác.
  • Thẻ tín dụng đồng thương hiệu mang đến trải nghiệm “nhân đôi” với các ưu đãi độc quyền và lợi ích vượt trội đến từ thương hiệu hợp tác cùng ngân hàng phát hành thẻ. Ví dụ như Thẻ tín dụng VietnamAirlines – VPBank Platinum MasterCard mang đến ưu đãi tích dặm bay cho mọi chi tiêu bằng thẻ.
  • Thẻ tín dụng đặc quyền mang đến cho bạn những trải nghiệm xứng tầm đẳng cấp quốc tế với các ưu đãi độc quyền đến từ ngân hàng phát hành thẻ.

Phân loại theo sở thích và thói quen chi tiêu

Dựa trên các đặc điểm cụ thể như giới tính, lứa tuổi, sở thích,… ngân hàng phát hành các chương trình khuyến mãi phù hợp, ưu đãi và hấp dẫn theo từng loại thẻ.

  • Thẻ tín dụng dành cho phụ nữ hiện đại: Thẻ VPLady, Thẻ Shopee…
  • Thẻ tín dụng cho thanh niên: Thẻ Step up, Thẻ MC2…
  • Thẻ tín dụng cho người có nhu cầu đi du lịch: Travelmiles, Vietnam Airlines, …

Phân loại theo chủ thể sử dụng

Có 2 loại thẻ tín dụng đó là:

  • Thẻ tín dụng cá nhân: Người đăng ký mở thẻ là các cá nhân thuộc mọi ngành nghề, lĩnh vực chỉ cần đáp ứng được điều kiện của ngân hàng.
  • Thẻ tín dụng doanh nghiệp: Đây là thẻ dành riêng cho khách hàng là doanh nghiệp. Hạn mức lớn hơn thẻ dành cho cá nhân nhưng điều kiện và thủ tục làm thẻ cũng khắt khe hơn.

Các chức năng của thẻ tín dụng

Thanh toán chậm: Thẻ tín dụng cho phép bạn chi tiêu trong mọi trường hợp, từ thanh toán hóa đơn, mua sắm trực tuyến, đặt phòng, đặt vé máy bay,… Bên cạnh đó, phải hoàn trả tiền theo đúng hạn ngân hàng quy định. Bạn sẽ có thời gian khoảng 45 ngày để hoàn trả số tiền đã chi tiêu cho ngân hàng mà không bị áp dụng lãi suất. Sau thời hạn này, ngân hàng sẽ tính lãi suất số tiền đã chi tiêu như lãi suất cho vay (mức lãi suất tùy mỗi ngân hàng).

Rút tiền mặt: Bạn có thể rút tiền mặt từ thẻ tín dụng trong các nhu cầu khẩn cấp, tuy nhiên nên hạn chế hành động này tối đa bởi phí rút tiền vô cùng cao. Thông thường các ngân hàng thu phí là 2% – 4% số tiền rút, đồng thời số tiền đã rút sẽ bị tính lãi ngay từ thời điểm chủ thẻ rút tiền.

Trả góp 0%: Khách hàng có cơ hội trả góp với lãi suất 0% khi thanh toán bằng thẻ tín dụng tại các cửa hàng hoặc trang thương mại điện tử, giúp giảm bớt gánh nặng tài chính khi có nhu cầu sở hữu món hàng mình yêu thích.

Một số câu hỏi thường gặp khi sử dụng thẻ tín dụng

Nếu không thanh toán hoặc thanh toán chậm thẻ tín dụng thì điều gì sẽ xảy ra?

Trong trường hợp không thanh toán hoặc thanh toán chậm thẻ tín dụng, bạn sẽ phải trả thêm phần phí phạt và lãi suất theo số tiền đã chi tiêu.

Bên cạnh đó, nếu bạn không thanh toán dư nợ thẻ tín dụng, chủ thẻ sẽ bị ngân hàng ghi nhờ tài khoản và khiến điểm tín dụng (CIC) giảm và kép bạn vào nhóm nợ xấu. Điều này khiến bạn gặp rất nhiều khó khăn trong các lần giao dịch khác ở ngân hàng.

Thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ khác nhau như thế nào? 

Thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ là 2 loại thẻ hoàn toàn khác nhau và mang mục đích sử dụng riêng với người dùng:

Thẻ ghi nợ là thẻ trả trước, bạn phải nạp thẻ trước vào tải khoản sau đó chỉ được chi tiêu trong số tài khoản đã nộp này. Trong quá trình làm thẻ, bạn cũng không cần tực hiện chứng minh tài chính.

Thẻ tín dụng là thẻ trả sau, nghĩa là bạn có thể chi tiêu trước sau đó đến hạn thì hoàn trả lại cho ngân hàng với một tỷ lệ lãi suất nhất định.

Những nơi nào có thể mở thẻ tín dụng?

Hiện nay, hầu hết các ngân hàng ở Việt Nam đều có cung cấp sản phẩm thẻ tín dụng như: ngân hàng Vietcombank, BIDV, HSBC, VPBank,… Bên cạnh đó, khách hàng có thể lựa chọn các công ty tài chính, bao gồm: Home Credit, FE Credit, JACCS (công ty tài chính Nhật Bản),…

Nên mở loại thẻ tín dụng nào?

Để xác định điều này, bạn cần xác định nhu càu mở thẻ, điều kiện để mở thẻ đã đáp ứng được chưa hay mức phí cho các loại thẻ mà bạn muốn mở.

  • Về nhu cầu mở thẻ: Bạn có đa dạng các loại thẻ tín dụng để lựa chọn. Nếu bạn là người thích mua sắm thì nên chọn loại thẻ hoàn tiền hoặc tích điểm, thường xuyên đi du lịch thì nên dùng thẻ tích dặm bay. Cũng giống như nhu cầu chi tiêu trong nước hay toàn cầu để mở thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế.
  • Về điều kiện mở thẻ: Các ngân hàng sẽ có yêu cầu riêng với từng loại thẻ tín dụng, thông thường là mức lương tối thiểu. Vì thế, hãy xem xét bạn có đạt đủ yêu cầu đó không nhé.

Dùng thẻ tín dụng có thể giao dịch hay rút tiền ngoại tệ được không?

  • Trong lãnh thổ Việt Nam, tất cả mọi giao dịch thanh toán và rút tiền mặt đều là VNĐ.
  • Khi khách hàng đi nước ngoài, bạn đang ở nước nào thì sẽ giao dịch bằng đồng tiền của nước đó.

Có ngân hàng nào mở thẻ tín dụng cho sinh viên hay không?

Có nhiều ngân hàng cho phép sinh viên được mở thẻ tín dụng như ngân hàng ACB, VPBank, Nam Á, TPBank,… Điều kiện cơ bản bao gồm: bạn đang là sinh viên năm 3 trở lên, điểm GPA thấp nhất từ 5,5 hoặc một số ngân hàng yêu cầu thêm sinh viên phải là chủ sở hữu của một chiếc xe máy.

Ngân hàng nào miễn phí thường niên cho thẻ tín dụng?

Bạn có thể tham khảo một số loại thẻ tín dụng miễn phí thường niên hoàn toàn như:

  • Thẻ Citibank Premier World MasterCard/Citibank PremierMiles Visa Signature
  • Thẻ HSBC Premier MasterCard
  • Thẻ tín dụng Vietcapital Bank (hạng chuẩn và Platinum)
  • Thẻ ACB Express (chuẩn)

Ngoài ra, các ngân hàng HSBC, VPBank và VIB đều miễn phí thường niên cho khách hàng nhưng sẽ có điều kiện đi kèm, ví dụ như tổng chi tiêu năm trước đạt 80 triệu hay điểm tích lũy trên 117.000.

Mở thẻ tín dụng có mất phí không?

Hầu hết ngân hàng đều miễn phí phí mở thẻ tín dụng. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng thẻ vẫn có một số loại phí cần lưu ý:

  • Phí thường niên: Dành để duy trì hiệu lực thẻ.
  • Phí vượt hạn mức: Nếu bạn sử dụng quá hạn mức tín dụng của thẻ. Mức phí trung bình 100.000 VNĐ/sao kê.
  • Phí phạt trả trễ: Nếu bạn trả tín dụng trễ ngày quy định. Mức phí khoảng 4%/sao kê.
  • Phí chuyển đổi ngoại tệ: Nếu bạn thực hiện các thanh toán bằng ngoại tệ. Mức trung bình vào khoảng 2.5%/giao dịch.

Ngoài những loại phí trên, bạn cũng cần lưu ý đến lãi suất.

  • Lãi suất trả chậm: Đó là mức lãi suất nếu chủ thẻ thanh toán không đúng hạn toàn bộ dư nợ của tháng trước. Khoảng 4-5%/sao kê tùy từng ngân hàng
  • Lãi suất rút tiền mặt: khi khách hàng thực hiện rút tiền mặt bằng thẻ tín dụng. Khoảng 4%/giao dịch.

Về bản chất, thẻ tín dụng là công cụ cho vay của ngân hàng, chức năng rút tiền chỉ là bổ trợ. Nếu bạn rút tiền càng nhiều lần thì phí cộng dồn phải trả cho ngân hàng càng lớn. Cho nên nếu không thực sự cần thiết, bạn nên hạn chế rút tiền mặt.

LƯU Ý: MỌI NGƯỜI VAY LẦN ĐẦU NÊN CHỌN KHOẢN VAY THẤP NHẤT 500K ĐỂ ĐƯỢC DUYỆT .SAU ĐÓ HÃY NÂNG HẠN MỨC LÊN 10 TRIỆU NHÉ !
FINDO
  • Khoản vay lên đến 10 triệu VND
  • Thời hạn vay từ 90 ngày - 180 ngày
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.

Moneyveo - Vay tiền nhanh
  • Số tiền vay lên đến 10 Triệu VND
  • Quy trình đơn giản để gia hạn khoản vay
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.

Robocash - Vay Tiền Nhanh
  • Số tiền vay lên đến 10 Triệu VND
  • Quy trình đơn giản để gia hạn khoản vay
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.

Vamo
  • Khoản vay lên đến 10 triệu VND
  • Thời hạn vay từ 90 ngày - 180 ngày
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.

Takomo
  • Khoản vay lên đến 10 triệu VND
  • Thời hạn vay từ 90 ngày - 180 ngày
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.

ATM Online - Giải pháp tài chính 24/7
  • Thời hạn vay: 3 - 6 tháng.
  • Tuổi dưới 23 và trên 55 tuổi.
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.

Tiền Ơi

  • Thủ tục hoàn toàn online, không mất phí tư vấn
  • Tiền Ơi sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề về tài chính một cách đơn giản và dễ dàng nhất
  • Độ tuổi: 18-70

 
Senmo - Vay Tiền Nhanh
  • Số tiền vay lên đến 10 Triệu VND
  • Quy trình đơn giản để gia hạn khoản vay
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.

Tamo - Vay tiền nhanh
  • Số tiền vay lên đến 10 Triệu VND
  • Quy trình đơn giản để gia hạn khoản vay
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.

Moneycat
  • Gói vay: 500k - 3 triệu.
  • Thời hạn vay: Từ 14 - 28 ngày.
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.

F88 - Vay tiền nhanh
  • Số tiền vay lên đến 10 Triệu VND
  • Quy trình đơn giản để gia hạn khoản vay
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.

Tima - Vay tiền nhanh
  • Số tiền vay lên đến 10 Triệu VND
  • Quy trình đơn giản để gia hạn khoản vay
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.