Số tài khoản ngân hàng là gì? 5 cách tra cứu số tài khoản nhanh, chính xác nhất

Số tài khoản ngân hàng ghi ở đâu, có tất cả bao nhiêu số?

Chắc hẳn đến giờ vẫn còn khá nhiều người lầm tưởng rằng dãy số được in nổi trên chiếc thẻ ATM của mình là số tài khoản. Thực chất đó chỉ là dãy số thẻ để ngân hàng thực hiện nghiệp vụ quản lý khách hàng của mình. Còn số tài khoản chính là dãy số do ngân hàng cung cấp giúp bạn thực hiện các giao dịch trên thẻ như chuyển khoản, nhờ người chuyển khoản hộ.

Số lượng con số trong số tài khoản của các ngân hàng cũng không giống nhau, có ngân hàng chỉ có 8 số, có ngân hàng tới 14 số. Vậy cụ thể số tài khoản ngân hàng Vietcombank, số tài khoản ngân hàng Agribank, số tài khoản ngân hàng Techcombank, số tài khoản ngân hàng ACB,… là số nào và có tất cả bao nhiêu số? Mời bạn theo dõi bài viết dưới đây để biết thông tin chi tiết.

Số tài khoản (STK) ngân hàng là gì? Được ghi ở đâu?

Số tài khoản ngân hàng (thường viết tắt là STK ngân hàng) là dãy số giúp bạn thực hiện các giao dịch chuyển tiền và nhận tiền do ngân hàng cung cấp khi bạn có nhu cầu mở tài khoản ngân hàng. Vì thế, số tài khoản ngân hàng thường được in trên giấy mở tài khoản kèm theo những thông tin dịch vụ khác mà bạn muốn đăng ký.

Khi thực hiện giao dịch, bạn cần cung cấp số tài khoản (của người nhận hoặc người chuyển), tên chủ tài khoản và chi nhánh ngân hàng để tiến hành giao dịch. Số này hoàn toàn khác so với dãy số in trên thẻ ATM.

Số tài khoản cũng thường được xuất hiện trong các bannerposter hoặc thông báo công khai như sau:

Đầu số tài khoản của một số ngân hàng Vietcombank, Agribank, BIDV,... hiện nay
Đầu số tài khoản của một số ngân hàng Vietcombank, Agribank, BIDV,… hiện nay

Số tài khoản có bao nhiêu số?

Số tài khoản ngân hàng sẽ được sắp xếp theo quy luật riêng của từng ngân hàng, thường sẽ bao gồm từ 8 – 16 chữ số và ký tự. Trong đó, có ngân hàng sẽ dùng 100% là ký hiệu số hoặc cũng có thể có thêm chữ cái.

  • Ngân hàng Vietcombank có STK 13 số.
  • Ngân hàng Agribank có STK gồm 13 số.
  • Ngân hàng BIDV có STK gồm 14 số.
  • Ngân hàng Vietinbank có STK gồm 12 số.
  • Ngân hàng Techcombank có STK gồm 14 số.
  • Ngân hàng Sacombank có STK gồm 12 số.
  • Ngân hàng Bắc Á Bank có STK gồm 15 số.
  • Ngân hàng Đông Á Bank có STK gồm 12 số.

Không có một quy tắc chung nào về cấu trúc số tài khoản giữa các ngân hàng. Tuy nhiên, về cơ bản các con số đều có một ý nghĩa nhằm thể hiện cho mã ngân hàng, mã chi nhánh, mã khách hàng, mã CIF.

Phân biệt số tài khoản ngân hàng và số thẻ ATM

Thực tế, không ít người vẫn còn hay nhầm lẫn giữa số tài khoản ngân hàng và số thẻ ATM. Vì thế, bạn có thể phân biệt giữa hai loại dãy số này như sau:

Số tài khoản ngân hàng Số thẻ ATM
Dãy số mà ngân hàng cung cấp cho bạn khi mở tài khoản, nó được in trên một tờ giấy hoặc gửi qua email Dãy số được in nổi trên thẻ ATM
Mỗi khách hàng thường chỉ sở hữu 1 số tài khoản ngân hàng (đang ở trạng thái hoạt động) Mỗi khách hàng có thể sở hữu nhiều số thẻ ATM với nhiều thẻ ATM tương ứng
Có thể gồm 7, 9, 12  16 số Thường gồm 16  19 số
Có thể gồm chữ  số Chỉ gồm số
Tùy ngân hàng mà có cấu trúc dãy số tài khoản ngân hàng khác nhau Theo cấu trúc chung, gồm có: Số ấn định chung cho ngân hàng (4 chữ số đầu) + Số đại diện cho ngân hàng (2 số tiếp theo) + mã CIF (4 số kế tiếp) + Số còn lại để phân biệt khách hàng

phân biệt số tài khoản và số thẻ

Lợi ích khi nhớ rõ đầu số tài khoản

Việc chuyển tiền nhầm số tài khoản ngân hàng là điều chúng ta vẫn thường xuyên gặp phải trong cuộc sống. Điều này không những gây thiệt hại về tài sản và còn khiến khách hàng mất thời gian, phiền phức và mệt mỏi. Vì thế việc ghi nhớ rõ số tài khoản ngân hàng của mình giúp mang lại nhiều lợi ích cho bạn. Cụ thể là:

Đối với khách hàng: Giúp giao dịch chuyển/nhận tiền diễn ra suôn sẻ: Việc nhớ số tài khoản giúp khách hàng biết được mình đang giao dịch với ngân hàng nào? Đã đúng ngân hàng cần chuyển hay chưa? Hạn chế được tình trạng chuyển nhầm tài khoản, hoặc dễ dàng liên hệ nếu không may chuyển nhầm.

Đối với ngân hàng:

  • Nhận biết chi nhánh nào làm ăn hiệu quả: Với việc nhớ đầu số tài khoản sẽ giúp người quản lý tại ngân hàng biết được địa chỉ nào đang có lượng khách hàng lớn, chi nhánh nào có số lượng giao dịch đông từ đó cho những chiến lược hiệu quả.
  • Phân biệt đầu số tài khoản các ngân hàng: Những ngân hàng khác nhau sẽ có đầu số tài khoản khác nhau vì thế đầu số ngân hàng giúp phân biệt số tài khoản giữa các ngân hàng với nhau.

Đầu số tài khoản các ngân hàng Việt Nam

Ngân hàng Vietcombank

Số tài khoản ngân hàng Vietcombank thường bao gồm 13 chữ số. Đầu số ngân hàng Vietcombank thường là 001, 002, 004, 007, 030, 044, 045, 0491 gắn với chi nhánh mở thẻ, ví dụ:

  • 002: Chi nhánh Hà Nội
  • 049: Chi nhánh Thăng Long, Hà Nội
  • 014: Chi nhánh Uông Bí, Quảng Ninh
  • 044: Chi nhánh Tân Bình, TPHCM

Ngân hàng Agribank

Số tài khoản ngân hàng Agribank cũng có 13 chữ số. Đầu số tài khoản của Agribank thông dụng hiện nay như: 340, 150, 490, 318. Trong đó:

  • 340: Chi nhánh Hưng Hà, Thái Bình.
  • 150: Chi nhánh Trần Đăng Ninh, Hà Nội.

Ngân hàng BIDV

Số tài khoản ngân hàng BIDV hiện nay gồm 14 chữ số. Một vài đầu số tài khoản ngân hàng BIDV phổ biến như: 581, 125, 601, 213, 0700.

Ngân hàng Techcombank

Số tài khoản ngân hàng Techcombank gồm 14 chữ số và số đầu tiên của tài khoản bắt đầu từ số 1 như 190, 102, 140, 191, 196, 1903, ví dụ:

  • 190: Chi nhánh Chương Dương, Hà Nội
  • 102: Chi nhánh HCM
  • 196: Chi nhánh Ba Đình, Hà Nội
  • 191: Chi nhánh Cầu Giấy, Hà Nội

Đầu số tài khoản một số ngân hàng khác

  1. Ngân hàng Công Thương Việt Nam VietinBank: 10.
  2. Ngân hàng Quân đội MB: 068, 0801, 0050.
  3. Ngân hàng VIB: 025, 601.
  4. Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng VPBank: 15.
  5. Ngân hàng Á Châu ACB: 20, 24.
  6. Ngân hàng Tiên Phong TPBank: 020.
  7. Ngân hàng Hàng Hải Maritime Bank: 035.
  8. Ngân hàng Đông Á DongABank: 0044.
  9. Ngân hàng Bưu Điện Liên Việt LienViet Post Bank: 000.
  10. Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Sacombank: 020, 030, 0602.

Cách tra cứu số tài khoản ngân hàng nhanh và chuẩn xác

Dưới đây là 5 cách để giúp bạn tra cứu số tài khoản ngân hàng nhanh và chuẩn xác nhất mà bạn có thể áp dụng:

Gọi điện đến trung tâm CSKH

Mỗi ngân hàng sẽ có số tổng đài riêng, bạn có thể gọi điện cho số tổng đài và hỏi Tư vấn viên về việc kiểm tra số tài khoản ngân hàng của bạn. Chẳng hạn, họ sẽ yêu cầu bạn cung cấp thêm số thẻ ATM kèm với một số thông tin cá nhân khác (như họ tên, số CMND,…).

Tổng đài của một số ngân hàng phổ biến hiện nay như sau:

  • Ngân hàng Đông Á (DongA Bank): 1900545464
  • Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank): 1900 545413
  • Ngân hàng Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank): 1800 588 822
  • Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV): 1900 9247
  • Ngân hàng Công thương Việt Nam (VietinBank): 1900 55 88 68
  • Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank): 1900558818 / +842432053205

Sử dụng dịch vụ Internet Banking

Nếu bạn có đăng ký sử dụng dịch vụ Internet Banking, thì bạn có thể tra cứu số tài khoản ngân hàng qua hình thức dịch vụ này. Cụ thể, có 2 nền tảng cho phép tra cứu số tài khoản trên Internet Banking được các ngân hàng sử dụng:

– Tra cứu trực tuyến trên website ngân hàng

Bạn có thể tra cứu số tài khoản với một chiếc máy tính, điện thoại có kết nối Internet, bất kể bạn đang ở đâu và tra cứu khi nào với cách làm này. Tuy nhiên, trước đó bạn sẽ cần đăng ký với ngân hàng để dùng dịch vụ này bằng cách đến trực tiếp chi nhánh/phòng giao dịch của ngân hàng đó. Hoặc bạn cũng có thể đăng ký online trên website của một số ngân hàng như Đông ÁBIDV,…

Sau khi đăng nhập, bạn vào mục thông tin tài khoản là sẽ xem được đầy đủ số tài khoản, số dư, chi nhánh mở tài khoản ban đầu.

Tra cứu qua Online Banking

– Tra cứu trên ứng dụng Mobile Banking

Để tiến hành tra cứu tài khoản ngân hàng bằng ứng dụng Mobile Banking, bạn cần phải tải ứng dụng mobile banking của ngân hàng mà bạn đang sử dụng từ Google Play (đối với điện thoại Android) và Apple Store (đối với điện thoại iPhone). Tiếp đó, bạn đăng nhập vào ứng dụng và xem số tài khoản ngân hàng của bạn.

Tuy nhiên, trước đó bạn hãy đăng ký với ngân hàng để được cấp quyền truy cập Internet Banking để giao dịch online nhé!

Mobile Banking

Kiểm tra số tài khoản trên SMS Banking

Việc kiểm tra số dư tài khoản bằng SMS Banking cũng giúp bạn biết được số tài khoản ngân hàng. Thông thường, khi bạn đăng ký dịch vụ SMS Banking với ngân hàng thì mỗi khi số dư trong tài khoản của bạn có biến động, ngân hàng sẽ gửi tin nhắn đến điện thoại của bạn để báo cho bạn biết.

Lúc này, bạn chỉ cần kiểm tra lại tin nhắn cũ mỗi khi báo biến động số dư sẽ thấy mỗi tin nhắn đều có đề cập đến số tài khoản ngân hàng mình sử dụng.

Số tài khoản trên SMS Banking

Hoặc bạn cũng có thể chủ động soạn theo cú pháp tra cứu số dư tài khoản mà ngân hàng hướng dẫn. Tin nhắn trả về sẽ có kèm theo dãy số tài khoản của bạn. Ví dụ:

  • Với ngân hàng Vietcombank: soạn tin nhắn SD hoặc VCB SD gửi 6167
  • Với ngân hàng Agribank: soạn tin nhắn VBA SD gửi 8149
  • Với ngân hàng BIDV: soạn tin nhắn BIDV SD gửi đến 8149
  • Với ngân hàng Vietinbank: soạn tin nhắn CTG SD gửi 8149
Lưu ý: Bạn phải dùng số điện thoại đã đăng ký với ngân hàng để soạn tin nhắn nhé!

Kiểm tra tại máy ATM ngân hàng

Bạn chỉ cần mang thẻ ATM ra cây ATM gần nhất. Nếu chưa biết gần bạn có cây ATM nào không, bạn có thể tìm kiếm trên Google với từ khóa “ATM” (Lưu ý bật định vị điện thoại, máy tính để hệ thống định vị và tìm kiếm giúp bạn cách nhanh nhất). Sau đó, bạn có thể xem kết quả tìm kiếm để biết vị trí phù hợp.

Tra cứu vị trí ATM

Tại cây ATM, bạn đưa thẻ vào, nhập mật khẩu và chọn ngôn ngữ phù hợp. Để xem số tài khoản tại cây ATM, bạn hãy thực hiện thao tác rút tiền, truy vấn số dư, hoặc in sao kê tài khoản.

Nếu rút tiền, hệ thống sẽ hỏi bạn có muốn in hóa đơn không thì ấn chọn “Có”.

Sau đó cây ATM sẽ in ra hóa đơn có thông tin đầy đủ về số tài khoản ngân hàng bạn đang sử dụng.

Số tài khoản được in trên hóa đơn

Đến trực tiếp ngân hàng

Nếu bạn không thể thực hiện những cách trên, thì hãy đến trực tiếp tại ngân hàng và nhớ kèm theo CMND hoặc hộ chiếu. Nhân viên ngân hàng sẽ hướng dẫn cho bạn điền phiếu tại quầy trước khi cung cấp lại các thông tin về tài khoản ngân hàng mà bạn cần.

Tuy nhiên, trước đó bạn nên tra cứu Giờ làm việc của một số ngân hàng tại Việt Nam và địa chỉ, số điện thoại các PGD, chi nhánh của ngân hàng đó để thuận tiện hơn trong việc liên lạc và thực hiện giao dịch nhé!

Một số trang tra cứu hệ thống chi nhánh, phòng giao dịch, ATM của các ngân hàng:

Trên đây là toàn bộ thông tin về Số tài khoản ngân hàng là gì? 5 cách tra cứu số tài khoản nhanh, chính xác nhất và Danh sách đầu số tài khoản các ngân hàng tại Việt Nam hiện nay. Mong rằng bạn sẽ nắm bắt và ghi nhớ được đầu số tài khoản của ngân hàng mình để thuận tiện hơn trong các giao dịch phát sinh.

LƯU Ý: MỌI NGƯỜI VAY LẦN ĐẦU NÊN CHỌN KHOẢN VAY THẤP NHẤT 500K ĐỂ ĐƯỢC DUYỆT .SAU ĐÓ HÃY NÂNG HẠN MỨC LÊN 10 TRIỆU NHÉ !
FINDO
  • Khoản vay lên đến 10 triệu VND
  • Thời hạn vay từ 90 ngày - 180 ngày
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.

Moneyveo - Vay tiền nhanh
  • Số tiền vay lên đến 10 Triệu VND
  • Quy trình đơn giản để gia hạn khoản vay
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.

Robocash - Vay Tiền Nhanh
  • Số tiền vay lên đến 10 Triệu VND
  • Quy trình đơn giản để gia hạn khoản vay
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.

Vamo
  • Khoản vay lên đến 10 triệu VND
  • Thời hạn vay từ 90 ngày - 180 ngày
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.

Takomo
  • Khoản vay lên đến 10 triệu VND
  • Thời hạn vay từ 90 ngày - 180 ngày
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.

ATM Online - Giải pháp tài chính 24/7
  • Thời hạn vay: 3 - 6 tháng.
  • Tuổi dưới 23 và trên 55 tuổi.
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.

Tiền Ơi

  • Thủ tục hoàn toàn online, không mất phí tư vấn
  • Tiền Ơi sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề về tài chính một cách đơn giản và dễ dàng nhất
  • Độ tuổi: 18-70

 
Senmo - Vay Tiền Nhanh
  • Số tiền vay lên đến 10 Triệu VND
  • Quy trình đơn giản để gia hạn khoản vay
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.

Tamo - Vay tiền nhanh
  • Số tiền vay lên đến 10 Triệu VND
  • Quy trình đơn giản để gia hạn khoản vay
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.

Moneycat
  • Gói vay: 500k - 3 triệu.
  • Thời hạn vay: Từ 14 - 28 ngày.
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.

F88 - Vay tiền nhanh
  • Số tiền vay lên đến 10 Triệu VND
  • Quy trình đơn giản để gia hạn khoản vay
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.

Tima - Vay tiền nhanh
  • Số tiền vay lên đến 10 Triệu VND
  • Quy trình đơn giản để gia hạn khoản vay
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.