Rủi ro tín dụng là gì? Nguyên nhân và hậu quả như thế nào?

Rủi ro tín dụng là gì? Nguyên nhân và hậu quả như thế nào?

Các rủi ro tín dụng có thể xảy đến bất cứ lúc nào và có thể gây nên những hậu quả vô cùng nghiêm trọng cho cả ngân hàng và người đi vay.

Hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản của ngân hàng, cũng là hoạt động đem lại nguồn thu chính của các ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, các hoạt động tín dụng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro tín dụng. Rủi ro tín dụng gây ra tổn thất về tài chính, giảm giá trị thị trường của vốn ngân hàng, trong trường hợp nghiêm trọng hơn có thể làm cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng bị thua lỗ, nghiêm trọng hơn có thể đưa ngân hàng đến bờ vực phá sản.

Trong bài viết này, vaytienonline123 sẽ cung cấp cho bạn đọc các thông tin cơ bản để hiểu rõ hơn về Rủi ro tín dụng là gì và các vấn đề liên quan đến rủi ro tín dụng.

Tín dụng và rủi ro tín dụng là gì?

Để biết được rủi ro tín dụng là gì, đầu tiên ta sẽ tìm hiểu khái niệm tín dụng. Tín dụng là biểu hiện mối quan hệ kinh tế gắn liền với quá trình tạo lập và sử dụng quỹ tín dụng nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu vốn tạm thời cho quá trình tái sản xuất và đời sống, theo nguyên tắc hoàn trả. Hiểu một cách đơn giản, tín dụng sự thể hiện cho mối quan hệ vay và cho vay.

Một số vấn đề về rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
Một số vấn đề về rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại

Rủi ro tín dụng là là rủi ro phát sinh do khách hàng vay không thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng tín dụng, có thể là trả chậm, không trả được đầy đủ cả gốc và lãi của khoản vay hoặc khách hàng thanh toán nợ gốc và lãi không đúng hạn sau khi được cấp các khoản tín dụng,… dẫn đến những tổn thất tài chính đối với ngân hàng.

Ngoài ra, rủi ro tín dụng không chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay mà còn bao gồm nhiều hoạt động mang tính chất tín dụng khác của ngân hàng như: bảo lãnh, cam kết, chấp thuận tài trợ thương mại, cho vay ở thị trường liên ngân hàng, những chứng khoán có giá (trái phiếu, cổ phiếu …), trái quyền, Swaps, tín dụng thuê mua, đồng tài trợ …

Những tác hại mà rủi ro tín dụng gây ra là gì?

Như đã trình bày ở trên, rủi ro tín dụng mang lại những thiệt hại cho ngân hàng, gián tiếp ảnh hưởng tới nền kinh tế – xã hội nói chung.

Rủi ro tín dụng khiến cho ngân hàng  bị mất cơ hội nhận được thu nhập tiền lãi cho vay, tổn thất trước hết tác động đến lợi nhuận và sau đó là vốn tự có của ngân hàng. Thêm nữa, vốn sử dụng để cho vay chủ yếu là vốn huy động từ tiền gửi của khách hàng vì vậy trong trường hợp nợ xấu quá nhiều ngân hàng phải sử dụng các nguồn vốn của mình để trả cho người gửi tiền. Đến khi ngân hàng không còn đủ nguồn vốn để trả cho người gửi tiền thì ngân hàng sẽ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, có thể dẫn đến phá sản.

Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính, có chức năng huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho các tổ chức và cá nhân có nhu cầu vay lại. Nguồn vốn cho khách hàng vay chủ yếu là từ nguồn tiền gửi tiết kiệm của dân. Do đó, khi rủi ro tín dụng xảy ra, không chỉ ngân hàng chịu thiệt hại mà những khách hàng gửi tiền tại đây cũng bị ảnh hưởng.

Ngày nay hoạt động của ngân hàng mang tính xã hội hóa cao nên một khi rủi ro tín dụng xảy ra đối với ngân hàng thì nó sẽ ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế – xã hội của cả quốc gia. Nếu có rủi ro trong hoạt động tín dụng, dù chỉ ở một ngân hàng mà không được ứng cứu kịp thời thì có thể gây phản ứng dây chuyền đe dọa đến tính an toàn toàn và ổn định của cả hệ thống ngân hàng. Từ đó sẽ gây ra những bất ổn về kinh tế – xã hội.

Rõ ràng, rủi ro tín dụng có thể gây ra những thiệt hại to lớn, không lường trước được đối với nền kinh tế – xã hội của một quốc gia.

Rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thương mại

Tín dụng hiện là một trong những hoạt động chủ chốt mang về lợi nhuận cho các ngân hàng thương mại. Vì vậy các ngân hàng luôn có riêng một bộ phận quản trị rủi ro để tính toán, phân tích, đánh giá rủi ro tín dụng và đưa ra các biện pháp phòng ngừa thích hợp.

Rủi ro trong hoạt động tín dụng thương liên quan tới rủi ro khách hàng chậm thanh toán khoản vay, ngành nghề kinh doanh của khách hàng gặp biến động dẫn tới mất khả năng thanh khoản.

Phân loại rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng bao gồm rủi ro danh mục (Portfolio risk) và rủi ro giao dịch (Transaction risk), trong đó rủi ro danh mục được phân ra hai loại rủi ro nội tại (Intrinsic risk) và rủi ro tập trung (Concentration risk).

  • Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố mang tính riêng biệt của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành kinh tế.
  • Rủi ro tập trung là mức dư nợ cho vay được dồn cho một số khách hàng, một số ngành kinh tế hoặc một số loại cho vay hoặc một khu vực địa lý.

Rủi ro giao dịch có 3 thành phần: rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ.

  • Rủi ro lựa chọn là rủi ro liên quan đến thẩm định và phân tích tín dụng.
  • Rủi ro bảo đảm xuất phát từ các tiêu chuẩn đảm bảo.
  • Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến quản trị hoạt động cho vay.

Nguyên nhân rủi ro tín dụng là do đâu?

Rủi ro tín dụng xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau. Trong đó nguyên nhân chính chủ yếu đến từ các trường hợp sau đây.

Rủi ro tín dụng do tác động của môi trường

Ngân hàng là một trong những tổ chức hoạt động quy mô lớn vì vậy ngân hàng cũng chịu ảnh hưởng từ các tác nhân bên ngoài một cách mạnh mẽ. Trong đó rủi ro tín dụng bị tác động nhiều bởi môi trường kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội,… Vì vậy khi nền kinh tế đất nước ổn định thì rủi ro tài chính ít khi xảy ra.

Rủi ro tín dụng do Ngân hàng

Rủi ro tài chính ngoài bị ảnh hưởng bởi môi trường bên ngoài thì ảnh hưởng từ chính ngân hàng cao hơn. Ngân hàng sẽ cho các đối tượng có khả năng chi trả vay vốn bằng cách xem xét số lượng tài sản, nguồn thu nhập chính, phụ,…

Tuy nhiên đến thời điểm hoàn trả gốc và lãi người vay không có đủ khả năng chi trả. Vì thế ngân hàng phải điều chỉnh lại phương án dự phòng rủi ro tín dụng. Dù vậy nó vẫn làm ảnh hưởng đến quy trình xoay vòng vốn của ngân hàng. Điều này làm xác suất rủi ro tín dụng chiếm tỷ lệ cao.

Rủi ro tín dụng do khách hàng

Mục đích vay tín chấp, vay thế chấp của mỗi người là khác nhau và người vay sử dụng số tiền vay như thế nào ngân hàng không thể kiểm soát.

Do đó khi có người cố tình lừa đảo không thanh toán đúng hạn cho ngân hàng thì nó sẽ khiến hệ thống gặp vấn đề. Như vậy tổ chức cho vay sẽ không thể quản trị rủi ro tín dụng chính vì thế đây cũng là nguyên nhân gây ra tình trạng rủi ro này.

Nguyên nhân rủi ro tín dụng do khách hàng có thể xuất phát từ khách hàng cá nhân lẫn doanh nghiệp.

Đối với khách hàng cá nhân:

  • Do tình hình sức khỏe, bệnh tật
  • Mất việc làm, thất nghiệp
  • Mâu thuẫn gia đình
  • Rủi ro đạo đức

Đối với khách hàng doanh nghiệp:

  • Khả năng quản lý Doanh nghiệp chưa tốt, yếu kém.
  • Tình trạng tham nhũng trong cơ cấu nội bộ doanh nghiệp.
  • Sử dụng vốn chưa hiệu quả.

Các chỉ tiêu sử dụng để đánh giá rủi ro tín dụng

Rủi ro trong hoạt động tín dụng được phản ánh thông qua tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ. Thường thì trong hoạt động ngân hàng sẽ không thể tránh khỏi các rủi ro liên quan tới việc chậm trả của khách hàng. Các ngân hàng sẽ căn cứ vào các số liệu để đưa ra mức rủi ro chấp nhận được (thường là từ 1% – 3%) và phòng ngừa bằng cách trích lập quỹ dự phòng rủi ro.

Để đánh giá chính xác về rủi ro trong hoạt động tín dụng thì các ngân hàng và tổ chức tín dụng sẽ dựa vào các chỉ tiêu sau:

  • Tỷ lệ nợ xấu = Nợ xấu/tổng dư nợ
  • Tỷ lệ nợ xấu theo từng nhóm nợ = Nợ xấu theo nhóm/tổng số nợ xấu
  • Tỷ lệ nợ xấu tính trên vốn chủ sở hữu = Nợ xấu/Vốn sở hữu

Các biện pháp  phòng tránh rủi ro tín dụng là gì?

Có rất nhiều các loại rủi ro tín dụng, không phải chỉ có rủi ro từ người đi vay, rủi ro có thể xuất phát từ các giao dịch, hoặc nguyên nhân khách quan của thị trường, của hệ thống,… Không ai có thể lường trước được các rủi ro này, vì vậy, các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng cần được nghiên cứu đưa ra phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của từng ngân hàng.

Để hạn chế rủi ro tín dụng có thể xảy ra, các ngân hàng hiện nay cần lưu ý những điều sau:

  • – Tổ chức quy trình tín dụng chặt chẽ, tập trung vào 3 giai đoạn: nghiên cứu đối tượng khách hàng, giám sát hoạt động khách hàng và thu nợ.
  • – Đa dạng hóa khách hàng cùng các phương tiện cho vay để phân tán các rủi ro.
  • – Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, năng lực thẩm định dự án và có chiến lược khách hàng rõ ràng.
  • – Xử lý nợ quá hạn theo 3 nguyên tắc là chống xóa nợ, hạn chế gia nợ và chống đảo nợ.
  • – Trích lập dự phòng tổn thất.

Hậu quả của rủi ro tín dụng là gì?

Khi tình trạng rủi ro tín dụng xảy ra, hậu quả của để lại là cực kỳ nghiêm trọng. Nó không chỉ ảnh hưởng đến cá nhân người vay mà cả ngân hàng và nền kinh tế chung.

Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến hoạt động của Ngân hàng

Riêng ngân hàng thì rủi ro tín dụng làm cho tổ chức này bị mất cơ hội nhận được tiền lãi. Ngoài ra nó còn gây tổn thất đến lợi nhuận và vốn tự có của ngân hàng. Nếu tình trạng trở nên nghiêm trọng thì ngân hàng sẽ mất khả năng thanh toán dẫn đến phá sản.

Tình trạng nợ xấu của một ngân hàng do không thu hồi được vốn vay dẫn đến việc bị giám sát bởi Ngân hàng nhà nước, từ đó điểm uy tín bị giảm sút và tầm hoạt động củng bị ảnh hưởng củng là một hệ quả của rủi ro tín dụng.

Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đối với nền Kinh tế

Củng bắt nguồn từ hiện trạng ngân hàng có tỉ lệ nợ xấu cao, dẫn đến uy tín bị ảnh hưởng gây mất lòng tin ở Khách hàng. Từ đó, các khách hàng đang có tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng này sẽ đến rút tiền gây một số hậu quả nghiêm trọng như:

  • Ngân hàng hết vốn buộc phải vay từ các ngân hàng khác hoặc từ ngân hàng nhà nước
  • Cán cân tiền tệ bị xáo trộn dẫn đến nền kinh tế bất ổn

Các tiêu chí đánh giá rủi ro tín dụng trong Ngân hàng

Trong lĩnh vực ngân hàng, rủi ro tín dụng được đánh giá dựa trên các tiêu chí như nợ quá hạn, nợ xấu và dự phòng rủi ro tín dụng.

Nợ quá hạn

Đây là chỉ tiêu cơ bản để phản ánh rủi ro tín dụng. Nợ quá hạn là khoản nợ sẽ phát sinh khi đến thời hạn trả nợ theo cam kết trên hợp đồng mà người vay không có khả năng trả được nợ một phần hay toàn bộ khoản vay cho người cho vay và được phân chia vào các nhóm nợ xấu.

Nợ quá hạn được phản ánh qua 2 chỉ tiêu sau:

  • Tỷ lệ nợ quá hạn = Số dư nợ quá hạn/Tổng dư nợ
  • Tỷ lệ khách hàng có nợ quá hạn = Số khách hàng có nợ quá hạn/Tổng số khách hàng có dư nợ

Nếu ngân hàng có chỉ tiêu nợ quá hạn và số khách hàng có nợ quá hạn lớn thì ngân hàng đó đang có mức rủi ro cao và ngược lại.

Nợ xấu

Theo định nghĩa, nợ xấu là các khoản nợ quá hạn trên 90 ngày và bị nghi ngờ về khả năng trả nợ lẫn khả năng thu hồi vốn. Tỉ lệ nợ xấu sẽ phản ánh rõ ràng chất lượng tín dụng của ngân hàng. Nếu một ngân hàng có tỉ lệ nợ xấu cao điều đó chứng tỏ ngân hàng này đang làm chưa tốt ở khâu quản trị rủi ro và đánh giá khách hàng đầu vào.

Các chỉ tiêu phản ánh nợ xấu bao gồm:

  • Tỷ lệ nợ xấu = Nợ xấu/Tổng dư nợ. Theo ngân hàng thế giới, tỷ lệ này ở mức dưới 5% là có thể chấp nhận được và tốt nhất là ở mức 1-3%
  • Tỷ trọng nợ xấu theo nhóm nợ = Dư nợ xấu nhóm (3,4,5)/Tổng dư nợ xấu
  • Tỷ lệ nợ xấu trên vốn chủ sở hữu = Nợ xấu/Vốn chủ sở hữu
  • Tỷ lệ nợ xấu trên quỹ dự phòng tổn thất = Nợ xấu/Quỹ dự phòng tổn thất

Dự phòng rủi ro tín dụng

Dự phòng rủi ro là số tiền được trích lập và hạch toán vào chi phí hoạt động để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Dự phòng RRTD được tính trên số dư nợ gốc của khách hàng bao gồm:

  • Dự phòng cụ thể – để bảo hiểm rủi ro cụ thể cho từng khoản vay
  • Dự phòng chung – bảo hiểm các rủi ro chung không xác định trong danh mục tín dụng và toàn bộ dự phòng được tính vào chi phí hoạt động của doanh nghiệp.

Như vậy, trong bài viết này, các thắc mắc về Rủi ro tín dụng là gì? cũng như các ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đối với nền kinh tế nói chung và các ngân hàng nói riêng đã được giải đáp. Hi vọng rằng khách hàng có thể có thêm thông tin cũng như vận dụng các kiến thức kể trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống.

Nguồn:https://vaytienonline123.com/

LƯU Ý: MỌI NGƯỜI VAY LẦN ĐẦU NÊN CHỌN KHOẢN VAY THẤP NHẤT 500K ĐỂ ĐƯỢC DUYỆT .SAU ĐÓ HÃY NÂNG HẠN MỨC LÊN 10 TRIỆU NHÉ !
FINDO
  • Khoản vay lên đến 10 triệu VND
  • Thời hạn vay từ 90 ngày - 180 ngày
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.

Moneyveo - Vay tiền nhanh
  • Số tiền vay lên đến 10 Triệu VND
  • Quy trình đơn giản để gia hạn khoản vay
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.

Robocash - Vay Tiền Nhanh
  • Số tiền vay lên đến 10 Triệu VND
  • Quy trình đơn giản để gia hạn khoản vay
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.

Vamo
  • Khoản vay lên đến 10 triệu VND
  • Thời hạn vay từ 90 ngày - 180 ngày
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.

Takomo
  • Khoản vay lên đến 10 triệu VND
  • Thời hạn vay từ 90 ngày - 180 ngày
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.

ATM Online - Giải pháp tài chính 24/7
  • Thời hạn vay: 3 - 6 tháng.
  • Tuổi dưới 23 và trên 55 tuổi.
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.

Tiền Ơi

  • Thủ tục hoàn toàn online, không mất phí tư vấn
  • Tiền Ơi sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề về tài chính một cách đơn giản và dễ dàng nhất
  • Độ tuổi: 18-70

 
Senmo - Vay Tiền Nhanh
  • Số tiền vay lên đến 10 Triệu VND
  • Quy trình đơn giản để gia hạn khoản vay
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.

Tamo - Vay tiền nhanh
  • Số tiền vay lên đến 10 Triệu VND
  • Quy trình đơn giản để gia hạn khoản vay
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.

Moneycat
  • Gói vay: 500k - 3 triệu.
  • Thời hạn vay: Từ 14 - 28 ngày.
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.

F88 - Vay tiền nhanh
  • Số tiền vay lên đến 10 Triệu VND
  • Quy trình đơn giản để gia hạn khoản vay
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.

Tima - Vay tiền nhanh
  • Số tiền vay lên đến 10 Triệu VND
  • Quy trình đơn giản để gia hạn khoản vay
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.