Lãi suất trần là gì? Trần lãi suất cho vay

Lãi suất trần là gì? Trần lãi suất cho vay

Trần lãi suất tiền gửi dưới 1 tháng mà Ngân hàng Nhà nước quy định cho các tổ chức tín dụng huy động tiền gửi VND là 1%/năm. Từ đầu năm 2018 trở đi, sẽ có những quy định mới về cách quy đổi và công thức tính lãi suất tiết kiệm nhằm đảm bảo sự minh bạch cho hoạt động tiền gửi.

Trần lãi suất tiền gửi là gì?

Trần lãi suất gửi tiết kiệm (hay còn gọi là lãi suất trần) là mức lãi suất cao nhất mà một tổ chức tài chính áp dụng để trả cho khách hàng khi gửi tiền.

Trần lãi suất (Interest rate ceiling) là gì?
Trần lãi suất (Interest rate ceiling) là gì?

Tại Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước quy định trần lãi suất tiền gửi nên các tổ chức tài chính sẽ không được phép thúc đẩy việc huy động vốn bằng cách tăng lãi suất vượt mức trần này. Nếu tổ chức tài chính nào vi phạm thì sẽ bị phạt nặng theo quy định.

Trần lãi suất cho vay là gì?

Trần lãi suất cho vay là mức lãi suất tối đa mà người cho vay tính cho người đi vay. Trong thương mại, trần lãi suất nhằm bảo vệ người đi vay khỏi những hành vi cho vay xã hội đen

Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, trần lãi suất thường được sử dụng để bảo vệ người vay trước rủi ro lãi suất có thể tăng đáng kể trong thời hạn của hợp đồng.

Ngoài việc chỉ định mức lãi suất tối đa, các khoản vay có lãi suất thay đổi cũng có thể bao gồm các điều khoản qui định mức tăng tối đa (capped increase). Thông thường, nó có giá trị xấp xỉ tỉ lệ lạm phát, hiện nay dao động khoảng 2%.

Nhìn chung, trần lãi suất và điều khoản về mức tăng tối đa đặc biệt có lợi cho người vay khi lãi suất đang tăng. Nếu lãi suất đạt mức tối đa trước khi khoản vay đến ngày đáo hạn, người vay có thể trả lãi suất thấp hơn so với thị trường trong thời gian dài.

Điều này sẽ tạo ra chi phí cơ hội cho ngân hàng bởi vì nếu không có trần lãi suất, họ có thể áp dụng cho người vay mới mức lãi suất cao hơn.

Tại Mỹ, cũng như ở một số quốc gia khác trên thế giới, có nhiều luật và qui định khác nhau liên quan đến trần lãi suất. Một ví dụ phổ biến là luật cho vay nặng lãi (usury law), trong đó phác thảo mức lãi suất tối đa được cho phép.

Thông thường, các tỉ lệ này dao động khoảng 35%. Tuy nhiên, có một số trường hợp ngoại lệ với một số người cho vay

Trần lãi suất tiền gửi dưới 1 tháng là bao nhiêu?

Giữ ổn định mặt bằng lãi suất huy động và lãi suất cho vay là một việc làm rất quan trọng trong việc ổn định kinh tế vĩ mô.

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã chỉ đạo ban hành nhiều chỉ thị, kế hoạch hành động có tác động đến toàn bộ thị trường. Năm 2018 được coi là một năm thành công trong việc ổn định nền kinh tế vĩ mô hướng tới sự phát triển tăng trưởng trong năm 2019 và các năm tiếp theo.

Theo đó, lãi suất trần ngân hàng nhà nước áp dụng với tiền gửi tiết kiệm dưới 1 tháng như sau:

  • Mức lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 1%/năm.
  • Mức lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 5,5%/năm; riêng Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô áp dụng mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 6,0%/năm.

Lãi suất của một số ngân hàng tiêu biểu

Tuân theo quy định về trần lãi suất tiền gửi dưới 1 tháng, các ngân hàng cũng đưa ra mức lãi suất huy động tiền phù hợp, cụ thể như sau:

(Đơn vị: %/năm, lãi suất huy động dưới 1 tháng)

Vietcombank VietinBank HSBC ACB TPBank
0,5 0,5 0 1,0 1,0

Quy định về cách tính lãi trong hoạt động tiền gửi

Thông tư 14/2017/TT-NHNN ký ngày 29/09/2017 có hiệu lực thi hành từ 01/01/2018 quy định thời gian chuẩn để quy đổi giữa %/ngày, %/tháng, %/tuần, %/giờ sang %/năm và ngược lại là:

  • 1 năm = 365 ngày (theo quy định trước đây là 1 năm = 360 ngày).
  • 1 tháng = 30 ngày.
  • 1 tuần = 7 ngày.
  • 1 ngày = 24 giờ.

Theo quy định trên thì công thức tính lãi mới như sau:

– Số tiền lãi của một ngày:

Số tiền lãi ngày = (Số dư thực tế x Lãi suất tính lãi)/365.

– Đối với các khoản tiền gửi duy trì số dư thực tế nhiều hơn một (01) ngày, được sử dụng công thức rút gọn sau để tính lãi:

Số tiền lãi = Tổng ( Số dư thực tế  x số ngày duy trì số dư thực tế x Lãi suất tính lãi)/ 365.

Như vậy, số tiền lãi của kỳ gửi tiết kiệm được tính lãi bằng tổng số tiền lãi ngày của toàn bộ các ngày trong kỳ tính lãi.

Ngoài ra, tổ chức tín dụng được thỏa thuận với khách hàng về thời hạn tính lãi và thời điểm xác định số dư để tính lãi theo một trong hai cách sau (trích Thông tư 14/2017/TT-NHNN):

  • Thời hạn tính lãi được xác định từ ngày tiếp theo ngày giải ngân khoản cấp tín dụng hoặc ngày tiếp theo ngày nhận tiền gửi đến hết ngày thanh toán hết khoản cấp tín dụng, khoản tiền gửi (bỏ ngày đầu, tính ngày cuối của thời hạn tính lãi) và thời điểm xác định số dư để tính lãi là đầu mỗi ngày trong thời hạn tính lãi.
  • Thời hạn tính lãi được xác định từ ngày giải ngân khoản cấp tín dụng hoặc ngày nhận tiền gửi đến hết ngày liền kề trước ngày thanh toán hết khoản cấp tín dụng, khoản tiền gửi (tính ngày đầu, bỏ ngày cuối của thời hạn tính lãi) và thời điểm xác định số dư để tính lãi là cuối mỗi ngày trong thời hạn tính lãi.
  • Đối với khoản tiền gửi mà thời hạn tính từ khi nhận tiền gửi đến khi thanh toán hết khoản tiền gửi, dưới một ngày: Tổ chức tín dụng thỏa thuận với khách hàng về thời hạn tính lãi được tính từ khi nhận tiền gửi đến khi thanh toán hết khoản tiền gửi, nhưng không được vượt quá một ngày.
  • Trong Thông tư cũng quy định là tổ chức tín dụng và khách hàng được thỏa thuận về mức lãi suất, phương pháp tính lãi phù hợp với quy định của pháp luật và quy định tại Thông tư này.

Như vậy quy định về trần lãi suất tiền gửi dưới 1 tháng và phương thức tính lãi mới được ban hành đã rất minh bạch, rõ ràng giúp cho người gửi yên tâm về quyền lợi mà mình được hưởng khi gửi tiết kiệm.

LƯU Ý: MỌI NGƯỜI VAY LẦN ĐẦU NÊN CHỌN KHOẢN VAY THẤP NHẤT 500K ĐỂ ĐƯỢC DUYỆT .SAU ĐÓ HÃY NÂNG HẠN MỨC LÊN 10 TRIỆU NHÉ !
FINDO
  • Khoản vay lên đến 10 triệu VND
  • Thời hạn vay từ 90 ngày - 180 ngày
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.

Moneyveo - Vay tiền nhanh
  • Số tiền vay lên đến 10 Triệu VND
  • Quy trình đơn giản để gia hạn khoản vay
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.

Robocash - Vay Tiền Nhanh
  • Số tiền vay lên đến 10 Triệu VND
  • Quy trình đơn giản để gia hạn khoản vay
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.

Vamo
  • Khoản vay lên đến 10 triệu VND
  • Thời hạn vay từ 90 ngày - 180 ngày
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.

Takomo
  • Khoản vay lên đến 10 triệu VND
  • Thời hạn vay từ 90 ngày - 180 ngày
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.

ATM Online - Giải pháp tài chính 24/7
  • Thời hạn vay: 3 - 6 tháng.
  • Tuổi dưới 23 và trên 55 tuổi.
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.

Tiền Ơi

  • Thủ tục hoàn toàn online, không mất phí tư vấn
  • Tiền Ơi sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề về tài chính một cách đơn giản và dễ dàng nhất
  • Độ tuổi: 18-70

 
Senmo - Vay Tiền Nhanh
  • Số tiền vay lên đến 10 Triệu VND
  • Quy trình đơn giản để gia hạn khoản vay
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.

Tamo - Vay tiền nhanh
  • Số tiền vay lên đến 10 Triệu VND
  • Quy trình đơn giản để gia hạn khoản vay
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.

Moneycat
  • Gói vay: 500k - 3 triệu.
  • Thời hạn vay: Từ 14 - 28 ngày.
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.

F88 - Vay tiền nhanh
  • Số tiền vay lên đến 10 Triệu VND
  • Quy trình đơn giản để gia hạn khoản vay
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.

Tima - Vay tiền nhanh
  • Số tiền vay lên đến 10 Triệu VND
  • Quy trình đơn giản để gia hạn khoản vay
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.