Lãi suất là gì? Các loại lãi suất

Lãi suất là gì? Các loại lãi suất

Lãi suất tín dụng là tỷ lệ phần trăm giữa tổng số lợi tức thu được so với tổng số tiền gửi hoặc tiền cho vay trong một khoảng thời gian nhất định

“Lãi suất tín dụng là gì” đang là vấn đề được rất nhiều người dân quan tâm khi có nhu cầu vay vốn hoặc cho vay. Đây là khái niệm rất quen thuộc đối với những người làm tài chính, tuy nhiên, những người dân hay những khách hàng thông thường cũng cần hiểu rõ để vận dụng trong cuộc sống.

Trong bài viết này, vaytienonline123 sẽ trả lời cho câu hỏi Lãi suất tín dụng là gì cũng như ý nghĩa của lãi suất tín dụng.

Lãi suất là gì?

Lãi suất là tỷ lệ phần trăm nhất định sinh ra từ giao dịch cho vay giữa các bên. Số tiền này được gọi là tiền lãi mà người vay tiền cần phải trả thêm cho người cho vay. Cụ thể, lãi suất sẽ được tính theo tỷ lệ phần trăm nhân với số tiền gốc theo một thời gian cụ thể được quy ước giữa 2 bên (thường được tính theo tháng hoặc theo năm).

Ví dụ cụ thể: một người sở hữu một số tiền nhất định và không cần dùng đến, người này có thể cho cá nhân khác đang có nhu cầu vay tiền. Nếu có lãi suất và thời hạn vay tiền kèm theo, người vay tiền phải chi trả thêm một khoản tiền tương ứng kèm theo tiền gốc đã vay khi đến thời gian bắt buộc phải trả.

Lãi suất tín dụng là gì? Và ý nghĩa của lãi suất tín dụng?
Lãi suất tín dụng là gì? Và ý nghĩa của lãi suất tín dụng?

Lãi suất được tạo ra với mục tiêu là công cụ cần thiết để điều chỉnh các đặc điểm chính sách tiền tệ theo từng thời điểm, cũng như sử dụng khi xử lý các biến số lạm phát, đầu tư, nợ xấu, thất nghiệp… theo sự quản lý của Ngân hàng Trung Ương (Ngân hàng Quốc gia). Do vậy việc lạm dụng lãi suất bên ngoài, theo hình thức kinh doanh tiền tệ khi không có sự cho phép của Nhà nước sẽ được coi là một trong những hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng, tác động tiêu cực đến nền kinh tế của đất nước.

Hầu hết lãi suất cho vay thường được quy định tăng lên hoặc giảm xuống theo chính sách của Ngân hàng Trung Ương. Tương tự như việc tăng cao lãi suất, lãi suất được hạ thấp nhiều cũng có thể tiềm ẩn nhiều rủi ro, như là tình trạng nguồn vốn đổ xô đầu tư vào thị trường bất động sản và chứng khoản sẽ tạo nên hiệu ứng bong bóng kinh tế rất nguy hiểm.

Các loại lãi suất phổ biến

Lãi suất cũng được chia thành nhiều loại khác nhau tương ứng với mục đích và điều kiện sử dụng để tránh tình trạng lạm dụng lãi suất. Những loại lãi suất quen thuộc nhất có thể kể đến như là: lãi suất tiền gửi ngân hàng, lãi suất cho vay cơ bản, lãi suất cho vay ngân hàng, lãi suất tín dụng, lãi suất chiết khấu…. Những loại lãi suất này sẽ được chia ra dựa theo các căn cứ khác nhau.

Lãi suất tiền gửi ngân hàng

Lãi suất tiền gửi ngân hàng là lãi suất ngân hàng trả cho khoản tiền mà khách hàng gửi vào. Lãi suất ngân hàng có nhiều mực khác nhau tùy thuộc vào loại tiền (Việt Nam Đồng, Đô la Mỹ, Euro…), thời hạn gửi (1 tháng, 6 tháng, 1 năm…) và số tiền gửi (1 tỷ, 10 tỷ, 100 tỷ)…

Lãi suất tín dụng ngân hàng

Có rất nhiều khái niệm về lãi suất tín dụngLãi suất tín dụng được hiểu theo nghĩa chung nhất là giá cả của tín dụng. Lãi suất được biểu hiện bằng quan hệ tỷ lệ giữa lợi tức tín dụng và tông số tiền vay trong một thời gian nhất định.

Một khái niệm khác lại cho rằng lãi suất tín dụng là tỷ lệ % tính theo một thời hạn xác định ( ngày, tuần, tháng, quý, năm… ) dùng làm căn cứ để tính toán số lợi tức tín dụng mà các chủ thể tín dụng phải trả ( đối với chủ thể đi vay ) hoặc nhận được ( đối với chủ thể cho vay ) để điều hoà lợi ích của các chủ thể tham gia quan hệ tín dụng.

Nói khác đi, lãi suất là giá cả (giá đơn vị) mà người đi vay phải trả cho người cho vay để được sử dụng khoản tiền vay trong một kỳ hạn nhất định. Do vậy, việc xác định lãi suất tín dụng sao cho hợp lý là một vấn đề vô cùng quan trọng sao cho đảm bảo được lợi ích giữa các chủ thể trong quan hệ tín dụng.

Lãi suất tín dụng được xác định theo công thức sau:

Lãi suất tín dụng trong kỳ = (Tổng số lợi tức tín dụng trong kỳ / Tổng số tiền cho vay trong kỳ) x 100%

Trong một số trường hợp, lãi suất tín dụng cũng được tính theo cách sau:

Lãi suất = Lãi suất + Các chi phí hợp lý + Bù đắp rủi ro + tỷ lệ thu nhập cho vay tiền của ngân hàng

Lãi suất chiết khấu

Lãi suất chiết khấu là lãi suất mà ngân hàng Nhà nước (hay ngân hàng Trung Ương, Cục dự trữ) đánh vào các khoản cho vay để đáp ứng nhu cầu tiền mặt ngắn hạn hoặc bất thường của các ngân hàng thương mại.

Lãi suất tái chiết khấu

Lãi suất tái chiết khấu là mức lãi suất do ngân hàng Trung ương quyết định dựa vào mục tiêu của chính sách tiền tệ trong từng điểm nhất định và chiều hướng biến động lãi suất trên thị trường liên ngân hàng.

Chính vì hoạt động tái chiết khấu “bơm” tiền cho các ngân hàng thương mại nên thông thường lãi suất tái chiết khấu < lãi suất chiết khấu. Nhưng khi cần kiểm soát lạm phát hoặc phạt các ngân hàng thương mại vi phạm về thanh toán thì ngân hàng trung ương sẽ ấn định lãi suất tái chiết khấu > lãi suất chiết khấu của ngân hàng thương mại.

Lãi suất liên ngân hàng

Lãi suất liên ngân hàng là lãi suất mà các ngân hàng áp dụng khi cho nhau vay trên thị trường và nó được hình thành qua mối quan hệ cung vốn vay trên thị trường và chịu sự phi phối bởi lãi suất cho các ngân hàng trung gian vay của ngân hàng trung ương.

Lãi suất cơ bản

Lãi suất cơ bản là lãi suất được các ngân hàng thương mại làm cơ sở để đưa ra mức lãi suất kinh doanh của mình. Lãi suất cơ bản ở các quốc gia là khác nhau tùy thuộc vào nhiều yếu tố như:

  • Do ngân hàng trung ương ấn định: như ở Nhật mức lãi suất cho vay rất thấp.
  • Dựa vào tình hình hoạt động cụ thể của ngân hàng thương mại: như ở Anh, Mỹ, Úc đó là mức lãi suất áp dụng cho khách hàng có mức độ rủi ro thấp nhất.
  • Căn cứ vào mức lãi suất cơ bản của một số ngân hàng đứng đầu: ở Malaysia rồi ± biên độ dao động theo một tỷ lệ % nhất định để hình thành lãi suất cơ bản.

Lãi suất danh nghĩa

Lãi suất danh nghĩa (tiếng anh là Nominal Interest Rate) là lãi suất tính theo giá trị của tiền tệ vào thời điểm xem xét hay là loại lãi suất chưa trừ đi tỷ lệ lạm phát và nó thường được công bố chính thức trong các hợp đồng tín dụng và ghi rõ trên công cụ nợ.

Lãi suất thực

Lãi suất thực (tiếng anh là Real Interest Rate) là lãi suất đã trừ đi tỷ lệ lạm phát và loại lãi suất này được chia làm 2 loại chính:

  • Lãi suất thực tính sau: là lãi suất được điều chỉnh lại cho đúng theo những thay đổi trên thực tế về lạm phát
  • Lãi suất thực tính trước (dự tính): là lãi suất được điều chỉnh lại cho đúng theo những thay đổi dự tính về lạm phát.

Mối quan hệ giữa lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực được mô tả bằng công thức sau:

Lãi suất thực = Lãi suất danh nghĩa – Tỷ lệ lạm phát

Lãi suất cố định

Lãi suất cố định là lãi suất được quy định trong suốt thời hạn vay, bạn biết trước số tiền lãi cố định nhưng bị ràng buộc vào mức lãi suất này, dù cho lãi suất thị trường có thay đổi.

Ví dụ: Bạn gửi 1 tỷ đồng vào ngân hàng A thời hạn 6 tháng lãi suất 6%/ năm vào tháng 4/2021. Nhưng đến tháng 5/2021, lãi suất của ngân hàng A tăng lên 8%/ năm (cùng điều kiện và thời gian như bạn gửi vào tháng 4/2021) thì lãi suất cố định vẫn là 6% năm, chứ không phải 8%.

Lãi suất thả nổi

Lãi suất thả nổi là lãi suất có thể tăng hoặc giảm theo lãi suất thị trường trong thời hạn tín dụng (báo trước hoặc không báo trước). Vì tính biến động của lãi suất thả nổi nên nó sẽ mang đến rủi ro lẫn cơ hội cho bên vay và bên cho vay.

Cũng như ví dụ trên, nếu áp dụng lãi suất thả nổi thì lãi suất của tháng 5/2021 là 8%/6 tháng thay vì 6%/6 tháng như 4/2021.

Công thức tính lãi suất

Công thức tính lãi suất ngân hàng theo kỳ hạn

Cách tính lãi suất ngân hàng theo kỳ hạn là cách tính được áp dụng trong trường hợp khi bạn gửi tiết kiệm và lãnh đúng kỳ hạn theo thỏa thuận của bạn và ngân hàng hoặc cách tính này cũng được áp dụng trong trường hợp bạn gửi tiết kiệm lĩnh trước:

Công thức cơ bản như sau: Tiền lãi = Số tiền gửi Lãi suất (%) x Số ngày gửi/360

Hoặc bạn cũng có thể áp dụng theo công thức:

Tiền lãi Số tiền gửi Lãi suất (% năm)/12 x Số tháng gửi

Ví dụ cụ thể: Chẳng hạn như bạn gửi vào ngân hàng với số tiền là 100 triệu với kỳ hạn 12 tháng lãi suất của bạn sẽ là 7.5%, khi lãnh tiền lãi cuối kỳ số tiền bạn sẽ nhận được là : 100 triệu x 0.75/12 x 12 = 7.500.000 triệu VNĐ

Cách tính lãi suất ngân hàng lãi hàng tháng

Được tính theo công thức sau: Tiền lãi hàng tháng = Số tiền gửi Lãi suất (% năm) / 12

Ví dụ cụ thểBạn gửi ngân hàng với số tiền là 100 triệu với lãi suất là 7% năm, thì lãnh định kỳ hàng tháng số tiền mà bạn nhận được sẽ được tính là: 100 triệu x 0.07/12 = 583.000 VNĐ.

Cần lưu ý rằng sẽ không có chuyện cộng dồn từng tháng để tính lãi suất cho các tháng tiếp theo chỉ được cộng dồn khi hết kỳ hạn gửi khi mà gửi tiền không lĩnh tiền và ngân sẽ sẽ tự động gia hạn với 1 kỳ hạn mới bằng với kỳ hạn mà người đó đăng ký trước đó.

Ngoài ra, việc rút tiền trước kỳ hạn dù chỉ sớm trước 1 ngày thì toàn bộ số tiền lãi của bạn sẽ quy về lãi suất không kỳ hạn và tiền lãi thường rất ít thường chỉ dưới 1%.

Ảnh hưởng của lãi suất đến nền kinh tế

Chính vì những lợi ích của lãi suất và những đặc điểm vừa có lợi và có hại cho nền kinh tế, việc sử dụng lãi suất một cách thông minh là rất cần thiết và quan trọng, có ý nghĩa to lớn đối với nền kinh tế của một quốc gia.

– Những nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất, có thể kể đến:

  • Cung – cầu quỹ cho vay.
  • Mức lạm phát dự tính.
  • Mức rủi ro.
  • Kỳ hạn lãi suất.
  • Các chính sách vi mô và vĩ mô được đề xuất và thực hiện bởi Chính phủ.
  • Chính sách tiền tệ từ Ngân hàng Trung Ương.
  • Sự phát triển nền kinh tế.

– Ảnh hưởng đến hình thức cho vay

Theo đó, ảnh hưởng lãi suất còn thường thể hiện thông qua những biểu hiện cho hình thức vay nợ, giao dịch tín dụng. Nếu lãi suất tăng, khả năng vay nợ xuống thấp, tăng nhu cầu gửi tiết kiệm, giảm tiêu dùng, ảnh hưởng đến bên “cầu” trong dòng chảy lưu thông tiền tệ. Ngược lại lãi suất giảm, nhu cầu vay tăng cao, hạn chế gửi tiết kiệm, “cung” tăng cao có thể sinh lạm phát.

– Tác động đến tỷ giá hối đoái

Ngoài ra mức lãi suất cũng ảnh hưởng không nhỏ đến mức tỷ giá hối đoái. Nếu mức lãi suất trong nước tăng cao hơn nước ngoài, dòng vốn nước ngoài sẽ xuất hiện nhiều hơn, làm tỷ giá nội tệ và ngoại tệ giảm xuống, giảm giá trị đồng nội tệ, kèm theo sản lượng xuất khẩu ròng bị tác động đi xuống, tổng cầu giảm theo, sinh lạm phát.

Có thể thấy một mức lãi suất đưa ra sẽ kéo theo những phát sinh khác nhau có thể là tiêu cực hoặc tích cực. Do đó kiểm soát mức lãi suất theo định kì luôn là một trong những việc làm cần thiết mà mỗi Ngân hàng Quốc gia lưu tâm.

Trên đây là một số kiến thức cơ bản về lãi suất và các loại suất thường gặp. Với những đặc điểm kể trên, bạn phần nào sẽ có được những giải đáp cho thắc mắc “Lãi suất là gì?”, cũng như có được cái nhìn rõ hơn về đặc điểm lãi suất cho vay ở nước ta.

Nguồn:https://vaytienonline123.com/

LƯU Ý: MỌI NGƯỜI VAY LẦN ĐẦU NÊN CHỌN KHOẢN VAY THẤP NHẤT 500K ĐỂ ĐƯỢC DUYỆT .SAU ĐÓ HÃY NÂNG HẠN MỨC LÊN 10 TRIỆU NHÉ !
FINDO
  • Khoản vay lên đến 10 triệu VND
  • Thời hạn vay từ 90 ngày - 180 ngày
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.

Moneyveo - Vay tiền nhanh
  • Số tiền vay lên đến 10 Triệu VND
  • Quy trình đơn giản để gia hạn khoản vay
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.

Robocash - Vay Tiền Nhanh
  • Số tiền vay lên đến 10 Triệu VND
  • Quy trình đơn giản để gia hạn khoản vay
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.

Vamo
  • Khoản vay lên đến 10 triệu VND
  • Thời hạn vay từ 90 ngày - 180 ngày
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.

Takomo
  • Khoản vay lên đến 10 triệu VND
  • Thời hạn vay từ 90 ngày - 180 ngày
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.

ATM Online - Giải pháp tài chính 24/7
  • Thời hạn vay: 3 - 6 tháng.
  • Tuổi dưới 23 và trên 55 tuổi.
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.

Tiền Ơi

  • Thủ tục hoàn toàn online, không mất phí tư vấn
  • Tiền Ơi sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề về tài chính một cách đơn giản và dễ dàng nhất
  • Độ tuổi: 18-70

 
Senmo - Vay Tiền Nhanh
  • Số tiền vay lên đến 10 Triệu VND
  • Quy trình đơn giản để gia hạn khoản vay
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.

Tamo - Vay tiền nhanh
  • Số tiền vay lên đến 10 Triệu VND
  • Quy trình đơn giản để gia hạn khoản vay
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.

Moneycat
  • Gói vay: 500k - 3 triệu.
  • Thời hạn vay: Từ 14 - 28 ngày.
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.

F88 - Vay tiền nhanh
  • Số tiền vay lên đến 10 Triệu VND
  • Quy trình đơn giản để gia hạn khoản vay
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.

Tima - Vay tiền nhanh
  • Số tiền vay lên đến 10 Triệu VND
  • Quy trình đơn giản để gia hạn khoản vay
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.