Cách tính lãi suất vay tín chấp ngân hàng mới nhất hiện nay

Cách tính lãi suất vay tín chấp ngân hàng mới nhất hiện nay

Vay trả góp ngân hàng hiện nay là một dịch vụ phổ biến và được nhiều người tin dùng bởi thủ tục nhanh chóng và tiện lợi. Vậy tính lãi suất vay ngân hàng như thế nào? Có sự khác nhau ra sao giữa các ngân hàng? Hãy cùng vaytienonline123 tìm hiểu ngay nhé!

Vay trả góp ngân hàng đang là một dịch vụ phổ biến hiện nay chuyên hỗ trợ tiêu dùng, mua bán, kinh doanh. Cách tính lãi suất vay ngân hàng trả góp luôn là vấn đề nhiều người quan tâm. Các ngân hàng đang áp dụng công thức tính lãi khác nhau ra sao? Đặc điểm và tác dụng của mỗi cách tính lãi suất vay tín chấp thế nào? Tất cả sẽ được chúng tôi giải đáp chi tiết trong bài viết sau đây.
công thức tính lãi suất vay tín chấp
công thức tính lãi suất vay tín chấp
Nhiều khách hàng bất ngờ vì số tiền lãi phải trả mỗi tháng, không biết cách tính lãi suất vay tín chấp như nào. Theo những người từng vay tín chấp, khách hàng nên hỏi rõ nhân viên ngân hàng số tiền lãi, cách tính lãi chi tiết.

 

Công thức tính lãi suất vay tín chấp dựa trên những nguyên tắc nào?

Thứ nhất

Lãi suất trả góp tính như thế nào sẽ áp dụng tùy theo khung thời gian nhất định thấp nhất là 3 tháng và tối đa 36 tháng. Phổ biến nhất vay tiêu dùng tín chấp hiện nay là cho vay theo khung thời gian 12 tháng.
Tùy vào từng ngân hàng sẽ áp dụng bảng tính lãi trả góp cụ thể với các đối tượng khách hàng khác nhau. Ví dụ ngân hàng Vietcombank tính lãi vay theo tháng cụ thể là thời hạn 3 tháng sẽ có mức lãi suất 4,7%, 6 tháng là 5,4%, 9 tháng là 5,6% và 12 tháng là 6.8%.
Thứ hai
Lãi suất vay tín chấp ngân hàng sẽ được tính hoặc là theo dư nợ gốc hoặc là theo dư nợ giảm dần. Cách tính lãi góp theo dư nợ gốc tức là phần tiền lãi được tính trên số tiền vay ban đầu của khách hàng nhân với mức lãi suất ngân hàng trong thời gian cho vay. Đối với cách tính tiền lãi theo dư nợ giảm dần, số tiền lãi trả hàng tháng sẽ được tính trên số tiền gốc còn nợ đến thời điểm hiện tại.
Thứ ba
Ngoài cách tính lãi suất vay tiêu dùng ngân hàng trên thì mức lãi suất có thể là cố định hoặc thả nổi dựa theo quy định của từng ngân hàng.
Do đó, ta sẽ có 3 cách tính lãi suất thực cho vay trả góp phổ biến nay là :
  • Lãi thả nổi, dư nợ giảm dần: số tiền gốc ban đầu chia đều hàng tháng trong thời gian vay và số tiền lãi được tính theo lãi suất cho vay định kỳ có thể điều chỉnh tăng giảm theo thời gian vay. Mức điều chỉnh lãi suất sẽ được 2 bên thỏa thuận đi tới thống nhất. Kỳ hạn điều chỉnh lãi suất vay thường là 3, 6, 12 tháng.
  • Trả góp đều, dư nợ giảm dần: chia đều khoản tiền gốc vay và số tiền lãi phải trả để khách hàng thực hiện thanh toán định kỳ. Khách hàng trả nợ đến đâu sẽ trừ số gốc đã trả trực tiếp vào số tiền vay gốc, theo đó số tiền lãi tiếp theo phải trả sẽ tính dựa số tiền gốc còn lại tính đến thời điểm hiện tại.
  • Lãi tính trên dư nợ ban đầu: là số tiền gốc và tiền lãi sẽ được chia đều ra để khách hàng trả từng tháng. Trong suốt quá trình vay, ngân hàng sẽ tính lãi suất dựa trên với số tiền vay ban đầu.

Cách tính lãi suất vay tín chấp ngân hàng

Đối với vay tín chấp tại ngân hàng, lãi suất cố định trong suốt thời hạn vay vốn. Tiền lãi vay tín chấp sẽ được tính theo dư nợ giảm dần. Tức là tiền lãi phải trả hàng tháng sẽ được tính trên số tiền còn nợ tính đến thời điểm hiện tại. Theo đó, số tiền lãi phải trả hàng tháng sẽ được tính theo công thức:

Số tiền phải trả hàng tháng = [X* r*(1+r)^n] / [(1+r)^n-1]

Trong đó:

  • X: Số tiền vay
  • r: Lãi suất tháng
  • n: Thời hạn vay (tính theo tháng)

Cách tính lãi suất vay tín chấp ngân hàng

Ví dụ: Anh A vay tín chấp 50 triệu đồng tại ngân hàng, trả góp trong 12 tháng với lãi suất 12%/năm (cố định trong suốt thời hạn vay). Áp dụng công thức trên, số tiền lãi anh A phải trả hàng tháng như sau:

Số tiền phải trả hàng tháng = [50.000.000* 1%*(1+1%)^12] / [(1+1%)^12-1] = 4.442.439 đồng.

Như vậy, hàng tháng anh A phải trả số tiền là 4.442.439 đồng. Trong đó, số tiền lãi và số tiền gốc tính theo dư nợ giảm dần. Thông tin chi tiết bạn xem ở bảng sau:

Tháng Số tiền lãi phải trả hàng tháng (VND) Số tiền gốc phải trả hàng tháng (VND) Số tiền phải trả hàng tháng (VND) Dư nợ gốc thực tế (VND)
1 500.000 3.942.439 4.442.439 46.057.561
2 460.576 3.981.864 4.442.439 42.075.697
3 420.757 4.021.682 4.442.439 38.054.014
4 380.540 4.061.899 4.442.439 33.992.115
5 339.921 4.102.518 4.442.439 29.889.597
6 298.896 4.143.543 4.442.439 25.746.053
7 257.461 4.184.979 4.442.439 21.561.074
8 215.611 4.226.829 4.442.439 17.334.246
9 173.342 4.269.097 4.442.439 13.065.149
10 130.651 4.311.788 4.442.439 8.753.361
11 87.534 4.354.906 4.442.439 4.398.455
12 43.985 4.398.455 4.442.439 0

Ưu và nhược của mỗi cách tính vay vốn ngân hàng

Trả lãi theo số dư nợ gốc ban đầu

Với phương thức này, số tiền khách hàng phải trả hàng tháng là cố định. Ưu điểm là bạn có thể tự tính toán số tiền phải trả cố định mỗi tháng, từ đó dễ dàng kiểm soát dòng tiền thu chi.
Khuyết điểm của phương thức này chính là cùng thời hạn vay nhưng tổng tiền phải trả gồm gốc và lãi theo cách này sẽ cao hơn so với việc trả lãi theo dư nợ giảm dần. Lý do là dù cho người vay trả nợ gốc đều mỗi tháng thì số lãi trả hàng tháng vẫn tính dựa trên số nợ ban đầu cố định mà không hề giảm đi. Vì vậy phương thức trả lãi này phù hợp cho nhu cầu khoản vay nhỏ trong ngắn hạn, nếu vay với thời hạn dài số tiền lãi phải trả của khách hàng sẽ rất nhiều.

Trả lãi theo dư nợ giảm dần

  • Ưu điểm: Khoản tiền lãi mỗi tháng sẽ giảm dần theo số dư nợ thực tế, có lợi về mặt kinh tế hơn cho người vay so với cách trả lãi theo dư nợ gốc.
  • Khuyết điểm: tiền mỗi tháng trả không cố định, có thể gây đôi chút khó khăn cho người vay trong việc nắm rõ số tiền lãi phải trả mỗi kỳ.

Lãi suất vay trả góp thả nổi

Khác với lãi suất cố định, lãi suất thả nổi thay đổi liên tục theo biến động thị trường. Hiện tại, loại lãi suất vay này rất phổ biến, được nhiều ngân hàng đưa ra để phục vụ nhu cầu vay tiền trả góp tiêu dùng, vay kinh doanh của khách hàng. Tức là nếu lãi suất thị trường tăng thì lãi vay vốn trả góp tháng của khách hàng sẽ tăng theo và ngược lại.
Với cách tính lãi suất thả nổi, một số điều khoản cho vay liên quan tới kỳ hạn điều chỉnh lãi suất và mức điều chỉnh được ngân hàng và người vay thỏa thuận ban đầu và thể hiện chi tiết trong hợp đồng tín chấp.
Mặc dù là lãi suất có thể thay đổi liên tục theo tình hình biến động của thị trường, tuy nhiên các ngân hàng vẫn có những định định riêng về cách tính để đảm bảo quyền lợi khách hàng. Cụ thể công thức để tính lãi suất theo phương thức thả nổi được áp dụng như sau:
Lãi suất thả nổi = Lãi suất tham chiếu + Biên độ điều chỉnh
Trong đó, Lãi suất tham chiếu này sẽ phụ thuộc vào thời gian vay cụ thể:
  • Nếu bạn vay vốn ngắn hạn dưới 12 tháng thì lãi suất tham chiếu chính là lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng.
  • Với khoản vay vốn dài hạn trên 12 tháng thì lãi suất tham chiếu chính là lãi suất tiền gửi kỳ hạn 13, 24 tháng.
So với hình thức vay tiền trả góp theo lãi suất cố định thì loại lãi suất này mang lại nhiều lợi thế cho người vay hơn. Khi lãi suất thị trường có biến động giảm thì cơ hội mà người vay trả lãi ở mức thấp cho ngân hàng là rất cao. Tuy nhiên, khi chọn hình thức trả lãi góp này các bạn cũng cần cân nhắc, xem xét thật kỹ lưỡng để tránh gặp phải rủi ro khi lãi suất thị trường tăng.

Lưu ý về các khoản phí và lãi phạt khi tính lãi suất vay tín chấp

Khách hàng vay có quyền tất toán hợp đồng, nghĩa là có thể trả trước hạn. Tuy nhiên trong trường hợp này thì ngoài tiền lãi phải trả thì khách hàng sẽ phải nộp thêm một khoản phí trả trước hạn. Khoản phí tính trên % số tiền khách hàng nộp trước hạn. Nộp trước hạn càng sớm thì khoản phí này càng cao.

Đối với trường hợp khách hàng không hoàn trả số tiền vay, trả quá hạn thì sẽ phải chịu phí phạt chậm trả và lãi suất lúc này sẽ được áp dụng theo quy định lãi phạt chậm trả thường bằng 150% lãi suất trong hạn.

Ví dụ lãi suất vay khi ký hợp đồng tín chấp là 15%/năm. Khi khách hàng chậm thanh toán thì sẽ bị tính theo số lãi là 150% * 15% = 22,5%/năm.

Cách tính lãi suất các ngân hàng vay tín chấp hiện nay

Cách tính lãi ngân hàng Vietcombank

Ngân hàng Vietcombank đang áp dụng công thức trả góp theo phương pháp kết hợp giữa lãi suất cố định và lãi suất thả nổi theo dư nợ giảm dần. Sau khi hết thời gian cố định, lãi suất vay sẽ được điều chỉnh theo sự biến động của thị trường.
Việc tính toán theo số dư giảm dần kết hợp lãi suất thả nỏi đôi khi hơi phức tạp, vì phải xác định chính xác mức lãi suất thả nổi áp dụng trong từng thời kì của ngân hàng và số dư còn lại sau kì trả nợ trước. Vì vậy, chúng tôi sẽ cung cấp cho khách hàng công cụ hỗ trợ có thể tính toán chính xác lãi suất và số tiền phải trả, thâm chí còn giúp khách hàng lên kế hoạch trả nợ cụ thể kể cả khi khách hàng chưa biết gì cách tính lãi suất vay ngân hàng Vietcombank.

Cách tính lãi suất vay ngân hàng BIDV

Lãi suất vay tín chấp thấu chi ngân hàng BIDV được tính dựa trên dư nợ thực tế và thời gian ghi nợ của tài khoản rút tiền, theo công thức:
Tổng tiền lãi / tháng = (Dư nợ thực tế ∗ lãi suất vay thấu chi ∗ số ngày thực tế)/360
Lãi suất vay ngân hàng BIDV khá hợp lý và phí cấp hạn mức vay thấp khoảng 17-20%/năm tính theo dư nợ giảm dần. Mức lãi suất vay trả góp BIDV chính xác sẽ còn phụ thuộc vào từng khoản vay, từng đối tượng khách hàng và được cố định trong suốt thời hạn vay.

Tính lãi trả góp Techcombank

Tính lãi theo số dư nợ gốc ban đầu là phương thức trả lãi góp mà đa số các gói vay tiêu dùng Techcombank áp dụng.
Thông thường với phương thức tính lãi suất theo dư nợ giảm dần, Techcombank sẽ niêm yết bảng lãi trả góp cao hơn so với trả lãi theo dư nợ gốc ban đầu. Nếu không tính toán kỹ người vay có thể hiểu nhầm là phương thức này có lãi cao hơn cách tính theo dư nợ gốc, nhưng thực ra số tiền lãi tổng kết của toàn bộ khoản vay thì lãi tính theo dư nợ giảm dần sẽ có lợi hơn cho người vay.
Một số gói vay trả góp và cách tính hiện tại đang được áp dụng bởi Techcombank
  • Vay mua nhà trả góp: trả gốc và lãi định kỳ mỗi tháng/quý/năm.
  • Vay tiêu dùng tín chấp: tiền lãi tháng tính trên dư nợ thực tế
  • Vay theo hạn mức: lãi trả hàng tháng, vốn trả cuối kỳ tùy theo kế ước nhận nợ
  • Vay theo món: trả gốc định kỳ theo tháng/quý/năm và lãi suất tính trên dư nợ thực tế giảm dần.

Cách tính lãi suất trả góp Home Credit

Cách tính lãi vay tín chấp theo niên kim cố định của Home Credit áp dụng với các khoản vay tiêu dùng giá trị khoản vay vừa và thấp, thường phục vụ cho các nhu cầu mua sắm cơ bản, mua đồ điện máy trả góp như Tivi, tủ lạnh, điện thoại, xe máy.. Được hiểu là tổng gốc lãi phải trả trong mỗi kỳ hạn là một số cố định.
Một thực tế là cách tính lãi phải trả khi vay ngân hàng nói chung và Home Credit nói riêng có thể không cố định trong suốt thời gian vay, đồng nghĩa với việc trong tương lai có thể khách hàng sẽ chịu thêm chi phí phát sinh nếu mức lãi suất vay trả góp điều chỉnh tăng.

Cách tính lãi suất trả góp Fe Credit

Tính đến thời điểm hiện tại phần trăm lãi suất vay trả góp tiêu dùng FE Credit đang áp dụng 4 mức khác nhau là 1,4%, 1,65%, 2,17%, 2,95% tháng.
Là cá nhân đang có ý định vay tín chấp FE Credit thì trước hết bạn cần nắm rõ công thức tính vay vốn trả góp FE Credit để có thể trả nợ đúng hạn cũng như quản lý tài chính hiệu quả. Với 2 cách tính lãi suất phổ biến nhất là lãi suất trên dư nợ gốc và lãi suất trên số dư nợ giảm dần.

Cách tính lãi suất trả góp VPbank

VPBank hiện là một trong những ngân hàng nhận được sự quan tâm của nhiều khách hàng khi có nhu cầu vay tín chấp. Khi vay trả góp tại ngân hàng VPBank, bạn không cần phải chuẩn bị quá nhiều giấy tờ, điều kiện xét duyệt cho vay khá đơn giản và nhanh chóng. Bên cạnh đó, hạn mức vay đa dạng tối đa lên đến 500 triệu đồng đáp ứng linh hoạt với thời gian vay từ 12 đến 60 tháng, áp dụng cách tính lãi suất theo số dư nợ giảm dần.
Nên chọn sản phẩm vay theo lương, bảo hiểm hay hóa đơn tiền điện,… bạn nên cân nhắc kỹ lưỡng. Thời điểm ký kết hợp đồng vay, bạn nên chú ý đọc kỹ cách tính vay lãi suất ngân hàng để có sự phân bổ tài chính hợp lý, đảm bảo trả nợ đúng hạn. Bên cạnh đó, nắm được kinh nghiệm chọn cách tính lãi suất vay tín chấp ngân hàng sẽ giúp bạn quản lý tốt hơn dòng tài chính hiệu quả cũng như giảm rủi ro về tài chính.

Kinh nghiệm lựa chọn cách tính lãi suất tốt nhất

Hiện nay có rất nhiều tổ chức tín dụng đã đưa ra hàng loạt gói vay ưu đãi với mức lãi suất thấp “kịch sàn” đặc biệt là hình thức vay tiêu dùng trả góp nhanh nhằm giúp khách hàng có thể dễ dàng đưa ra quyết định vay vốn ngay khi cần. Đây là một động thái bình thường bởi trong hoạt động cho vay mà đặc biệt là lĩnh vực vay tiêu dùng có sự cạnh tranh cao thì việc tung ra những sản phẩm hấp dẫn để thu hút khách hàng cũng là việc dễ hiểu.
Tuy nhiên trên thực tế lãi suất cho vay chịu ảnh hưởng rất nhiều bởi những biến động thị trường. Thông thường chỉ khi vay dài hạn khách hàng mới được hưởng mức lãi suất ổn đỉnh trong 1-2 năm đầu. Điều này có thể gây tổn hại cho khách hàng vì có thể phải mất thêm khoản chi phí không lường trước khi lãi suất tăng. Chính vì vậy để tránh việc bị động những rủi ro này, khách hàng nên tìm hiểu kĩ cách tính số tiền trả góp của ngân hàng để lường trước những biến động lãi suất có thể xảy ra.
Mặc dù ngân hàng hiện nay sẵn sàng cho vay tới 70% nhu cầu vay nhưng bạn có thể chọn mức vay vừa sức hơn nếu khoản dự trữ tài chính của bạn ít, cần phải lo xa rằng trong tình huống xấu nhất, vẫn đảm bảo duy trì việc trả góp đúng hạn chứ không để rơi vào tình cảnh nợ xấu.
Từng vay 400 triệu để mua đất làm nhà và đã trả hết khoản vay sau 5 năm, vợ chồng anh Tâm (ở Hà Nội) cũng từng lao đao khi có thời điểm lãi suất vay nhảy vọt lên 18%năm. Vì thế, anh Tâm đã quyết thực hiện triệt để 2 hướng:
1. Giảm chi tiêu tối đa, chỉ tiêu 40% lương, để 60% trả nợ.
2. Tăng thu nhập hết mức: Lúc vay trả góp ngân hàng để mua đất, tổng thu nhập hai vợ chồng là 15 triệu nhưng sau thời gian ngắn tổng lương lên 25 triệu vì cả hai đều cố làm thêm.
“Cuộc sống vô thường, có thể xảy ra biến cố không thể lường trước, như trong nhà có người đau, ốm, công việc làm ăn khó khăn… Hơn nữa, con người khó mà duy trì cuộc sống kham khổ lâu dài. Vì thế, nên tính toán kỹ trước khi vay khoản tiền lớn và nếu vay rồi thì cố gắng trả dứt nợ theo như kế hoạch ban đầu”, anh Tâm chia sẻ.
Tốt nhất, trước khi quyết định vay ngân hàng trả góp, bạn cần nhờ nhân viên tín dụng tư vấn kỹ thời hạn vay, biến động lãi suất, khoản thanh toán mỗi tháng ở từng thời điểm… Cần tính sao cho số tiền trả nợ góp hằng tháng không vượt trội so với khoản thu nhập còn lại sau khi đã trừ các khoản chi tiêu cố định, gửi tiết kiệm dự phòng. Chính khoản dự phòng này bạn có thể giúp bạn cho trường hợp lãi suất vay tăng hơn dự tính.

Nguồn:https://vaytienonline123.com/

LƯU Ý: MỌI NGƯỜI VAY LẦN ĐẦU NÊN CHỌN KHOẢN VAY THẤP NHẤT 500K ĐỂ ĐƯỢC DUYỆT .SAU ĐÓ HÃY NÂNG HẠN MỨC LÊN 10 TRIỆU NHÉ !
FINDO
  • Khoản vay lên đến 10 triệu VND
  • Thời hạn vay từ 90 ngày - 180 ngày
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.

Moneyveo - Vay tiền nhanh
  • Số tiền vay lên đến 10 Triệu VND
  • Quy trình đơn giản để gia hạn khoản vay
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.

Robocash - Vay Tiền Nhanh
  • Số tiền vay lên đến 10 Triệu VND
  • Quy trình đơn giản để gia hạn khoản vay
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.

Vamo
  • Khoản vay lên đến 10 triệu VND
  • Thời hạn vay từ 90 ngày - 180 ngày
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.

Takomo
  • Khoản vay lên đến 10 triệu VND
  • Thời hạn vay từ 90 ngày - 180 ngày
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.

ATM Online - Giải pháp tài chính 24/7
  • Thời hạn vay: 3 - 6 tháng.
  • Tuổi dưới 23 và trên 55 tuổi.
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.

Tiền Ơi

  • Thủ tục hoàn toàn online, không mất phí tư vấn
  • Tiền Ơi sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề về tài chính một cách đơn giản và dễ dàng nhất
  • Độ tuổi: 18-70

 
Senmo - Vay Tiền Nhanh
  • Số tiền vay lên đến 10 Triệu VND
  • Quy trình đơn giản để gia hạn khoản vay
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.

Tamo - Vay tiền nhanh
  • Số tiền vay lên đến 10 Triệu VND
  • Quy trình đơn giản để gia hạn khoản vay
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.

Moneycat
  • Gói vay: 500k - 3 triệu.
  • Thời hạn vay: Từ 14 - 28 ngày.
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.

F88 - Vay tiền nhanh
  • Số tiền vay lên đến 10 Triệu VND
  • Quy trình đơn giản để gia hạn khoản vay
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.

Tima - Vay tiền nhanh
  • Số tiền vay lên đến 10 Triệu VND
  • Quy trình đơn giản để gia hạn khoản vay
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.