Phân biệt các loại thẻ ngân hàng phổ biến hiện nay

Phân biệt các loại thẻ ngân hàng phổ biến hiện nay

Tìm hiểu sự khác nhau giữa các loại thẻ ngân hàng giúp bạn đọc hiểu hơn về chức năng, hiệu quả sử dụng của mỗi loại thẻ, có thêm lựa chọn sử dụng phù hợp tiện ích với bản thân.

Mỗi loại thẻ ngân hàng đều có những công dụng và tính năng khác nhau nhưng đôi khi bạn thường nhầm lẫn tính năng của chúng và quy chúng là cùng một loại giống nhau vì chúng cùng có đặc điểm có thể sử dụng để chuyển khoản, nạp tiền, rút tiền,… vậy sự khác biệt ở các loại thẻ này là gì?

Thẻ ngân hàng là gì?

Thẻ ngân hàng là loại thẻ được phát hành bởi các ngân hàng hiện đang hoạt động tren thị trường, giúp thực hiện các giao dịch tiền tệ bao gồm cả thanh toán trực tiếp và thanh toán online, mà không cần sử dụng đến tiền mặt. So với tiền mặt thì thẻ ngân hàng ưu việt hơn rất nhiều bởi nếu mất thẻ, khách hàng có thể liên hệ làm lại thẻ mà số tiền trong thẻ có thể vẫn còn giữ nguyên không bị ảnh hưởng nếu xử lý kịp thời, còn mất tiền thì khả năng tìm lại gần như là bằng không. Khách hàng cũng có thể sử dụng thẻ ngân hàng để rút tiền mặt từ tài khoản tiền trong thẻ.

Phân biệt các loại thẻ ngân hàng: thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ atm
Phân biệt các loại thẻ ngân hàng: thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ atm

Hiện nay, khách hàng có thể đến ngân hàng để mở các loại thẻ sau:

  • – Thẻ tín dụng
  • – Thẻ ghi nợ
  • – Thẻ trả trước

Tùy vào điều kiện và nhu cầu chi tiêu, sử dụng của mình, bạn có thể lựa chọn thẻ để mở. Thời gian mở thẻ tại ngân hàng thường là 1 uần làm việc. sau đó bạn sẽ nhận được thẻ để sử dụng. Đối với thẻ tín dụng thì có thể thời gian phê duyệt hạn mức sẽ lâu hơn. Nhiều ngân hàng hiện nay còn có chính sách mở thẻ tín dụng vô cùng ưu đãi cho khách hàng. Nhân viên tín dụng sẽ đến tận nhà bạn thu hồ sơ và tư vấn mở thẻ.

Các loại thẻ ngân hàng

Nhiều khách hàng hiện nay vẫn không phân biệt được bản chất của các loại thẻ dẫn đến nhầm lẫn. Bởi vì công dụng chúng gần tương tự nhau. Hãy cùng tìm hiểu ngay dưới đây.

  • Thẻ tín dụng (credit): là loại thẻ cho phép khách hàng vay tiền ngân hàng để chi tiêu thanh toán trước, và trả tiền ngân hàng sau trong một khoảng thời gian được quy định. Chủ thẻ cần chứng minh năng lực tài chính của bản thân đủ chi trả thông qua hợp đồng lao động và sao kê lương chuyển khoản 3 tháng gần nhất  để được phát hành thẻ từ phía ngân hàng. Nếu quá hạn nợ (thông thường là sau 45 ngày kể từ ngày chi tiêu) , khoản nợ sẽ bị tính thêm lãi suất phạt trả chậm.
  • Thẻ đảm bảo: là loại thẻ tín dụng được phát hành thông qua hình thức thế chấp tài sản như: sổ tiết kiệm, hợp đồng bảo hiểm, BĐS hoặc giấy tờ có giá khác được ngân hàng chấp thuận.
  • Thẻ ATM: cho phép sử dụng dùng để rút tiền mặt, là loại thẻ cơ bản dùng để rút tiền của từ chính  tài khoản cá nhân thông qua ATM. Hạn mức rút tiền là trong phạm vi số tiền có trong tài khoản thẻ. Bạn cũng có thể sử dụng thẻ ATM và thực hiện các thao tác kiểm tra số dư, chuyển khoản, thanh toán hóa đơn,…  trên chiếc máy ATM hoặc bằng dịch vụ internet banking. Tuy nhiên thông thường thẻ ATM chỉ thực hiện được chức năng trong phạm vi nội địa, trong nước.
  • Thẻ ghi nợ (debit): khá giống với thẻ ATM, là loại thẻ có quan hệ trực tiếp với tài khoản tiền khách hàng vì hạn mức sử dụng để thanh toán mua hàng hóa dịch vụ hay chuyển tiền, rút tiền mặt…  phụ thuộc vào số dư hiện hữu trên tài khoản chủ thẻ. Tuy nhiên thẻ ghi nợ khác thẻ ATM bởi được sử dụng trong phạm vi quốc tế.
  • Thẻ trả trước (prepaid): khách hàng không cần phải mở tài khoản ngân hàng để làm thẻ mà chỉ cần nạp tiền và thẻ và chi tiêu trong giới hạn số tiền đã nạp tương tự như chiếc sim điện thoại. Thậm chí bạn có thể mua thẻ này tại chi nhánh ngân hàng phát hành thẻ mà không cần phải có CMND. Thẻ trả trước chia làm thẻ định danh và thẻ không định danh.

Phân loại các loại thẻ ngân hàng

Có rất nhiều cách để phân loại các loại thẻ ngân hàng hiện nay. Một số tiêu chí thường được sử dụng nhất là: Phân loại các loại thẻ trên theo tính chất của thẻ (trả trước hay trả sau), theo phạm vi sử dụng, chủ thể phát hành, tính chất kĩ thuật, hoặc theo hạn mức thẻ.

  • Theo tính chất của thẻ thì thẻ ATM, thẻ prepaid, debit là các loại thẻ trả trước vì cần có sẵn tiền trong thẻ mới có thể thực hiện giao dịch, còn thẻ credit là thẻ trả sau.
  • Theo phạm vi sử dụng lại chia thành thẻ nội địa và thẻ quốc tế. Thẻ nội địa chính là thẻ ATM, còn thẻ quốc tế thì bao gồm: credit, debit, prepaid. Trong thẻ quốc tế, còn chia thành các loại thẻ gắn với tổ chức phát hành thẻ quốc tế khác nhau như: Visa, Mastercard, Unipon Pay, JCB,…
  • Theo tính chất kĩ thuật thì chia ra thành thẻ từ ( có gắn dải băng từ chứa thông tin đằng sau mặt thẻ) và thẻ chip (sử dụng công nghệ hiện đại với chip điện tử).

Những lưu ý khi giao dịch thanh toán bằng thẻ ngân hàng

Để sử dụng thử ngân hàng hiệu quả và thông minh nhất, khách hàng cần lưu ý các tip nhỏ hữu ích sau:

  • Kiểm tra các bản sao kê hàng tháng để chúng ta biết được những khoản chi tiêu nào hợp lý, không hợp lý, giúp kiểm soát chi tiêu tốt hơn và có kế hoạch ngân sách cho tháng sau
  • Thanh toán đầy đủ và đúng hạn cho ngân hàng với khách hàng đang sử dụng thẻ tín dụng, giúp tránh lãi suất phát sinh
  • Luôn kiểm tra kỹ các thông tin được in trên hóa đơn như nội dung sử dụng dịch vụ, số tiền,… trước khi kí vào hóa đơn thanh toán trực tiếp qua các thiết bị quẹt thẻ
  • Sử dụng các dịch vụ SMS, internet banking, mobile banking… giúp cập nhật nhanh nhất thông tin khi có sự thay đổi số dư tài khoản  Sử dụng dịch vụ cung cấp mã OTP, … tăng tính bảo mật  giúp bảo về tài khoản cao nhất
  • Giữ bí mật thông tin thẻ mọi lúc mọi nơi.
  • Khi bị mất thẻ, hoặc phát hiện thẻ phát sinh một khoản thanh toán không hợp lý, lập tức báo ngay với ngân hàng để có phương án giải quyết tốt nhất.

Trên đây là thông tin chi tiết phân biệt các loại thẻ ngân hàng đang lưu hành hiện nay hi vọng hữu ích với bạn đọc trong việc tham khảo, tìm hiểu về các loại thẻ ngân hàng.

Nguồn:https://vaytienonline123.com/

LƯU Ý: MỌI NGƯỜI VAY LẦN ĐẦU NÊN CHỌN KHOẢN VAY THẤP NHẤT 500K ĐỂ ĐƯỢC DUYỆT .SAU ĐÓ HÃY NÂNG HẠN MỨC LÊN 10 TRIỆU NHÉ !
FINDO
  • Khoản vay lên đến 10 triệu VND
  • Thời hạn vay từ 90 ngày - 180 ngày
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.

Moneyveo - Vay tiền nhanh
  • Số tiền vay lên đến 10 Triệu VND
  • Quy trình đơn giản để gia hạn khoản vay
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.

Robocash - Vay Tiền Nhanh
  • Số tiền vay lên đến 10 Triệu VND
  • Quy trình đơn giản để gia hạn khoản vay
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.

Vamo
  • Khoản vay lên đến 10 triệu VND
  • Thời hạn vay từ 90 ngày - 180 ngày
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.

Takomo
  • Khoản vay lên đến 10 triệu VND
  • Thời hạn vay từ 90 ngày - 180 ngày
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.

ATM Online - Giải pháp tài chính 24/7
  • Thời hạn vay: 3 - 6 tháng.
  • Tuổi dưới 23 và trên 55 tuổi.
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.

Tiền Ơi

  • Thủ tục hoàn toàn online, không mất phí tư vấn
  • Tiền Ơi sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề về tài chính một cách đơn giản và dễ dàng nhất
  • Độ tuổi: 18-70

 
Senmo - Vay Tiền Nhanh
  • Số tiền vay lên đến 10 Triệu VND
  • Quy trình đơn giản để gia hạn khoản vay
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.

Tamo - Vay tiền nhanh
  • Số tiền vay lên đến 10 Triệu VND
  • Quy trình đơn giản để gia hạn khoản vay
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.

Moneycat
  • Gói vay: 500k - 3 triệu.
  • Thời hạn vay: Từ 14 - 28 ngày.
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.

F88 - Vay tiền nhanh
  • Số tiền vay lên đến 10 Triệu VND
  • Quy trình đơn giản để gia hạn khoản vay
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.

Tima - Vay tiền nhanh
  • Số tiền vay lên đến 10 Triệu VND
  • Quy trình đơn giản để gia hạn khoản vay
  • Lãi suất hấp dẫn 1,85%.